Đọc và ngẫm: "Thấy bệnh dễ chữa nói dối là khó chữa, dọa người ta sợ để lấy nhiều tiền, đó là tội lừa dối. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA

Bài viết mới gửi

  1. Ung thư vú

    Ung thư vú (Carcinoma of the breast)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    - UT vú rất thường gặp, chiếm 20% các loại UT ở phụ nữ.
    - Hầu hết là UT tuyến xâm nhập (invasive adenocarcinoma) nguồn gốc từ biểu mô ống hoặc biểu mô thuỳ (invasive ductal carcinoma và intralobular carcinoma).
    - UT vú thường có giai đoạn trước xâm lấn gọi là UT tại chỗ (intraduct và intralobular carcinoma)
    Ung thư vú (Carcinoma of the breast)
    Như vậy UT vú có 4 loại chính:
    - Ung thư biểu mô
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
  2. U tuyến vú

    U tuyến vú (adenoma of the breast)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    U lành tuyến vú có các loại:
    - U tuyến
    - U nhú nội ống
    - U xơ tuyến
    - U dạng lá (phyllodes tumors)
    U tuyến vú (adenoma)
    U tuyến vú thật sự ít gặp, hay ở người trẻ. U lành tính, ít đau, ít có biểu hiện lâm sàng, ít khi biến đổi thành ung thư.
    Đại thể:
    Vú có các cục nhỏ, cứng chắc, di động, hay ở trung tâm hoặc gần núm vú.
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
  3. Ung thư biểu mô rau, Ung tử cung

    Ung thư biểu mô rau (Choriocarcinoma)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    1. Định nghĩa.
    2. Tổn thương Giải phẫu bệnh
    3. Tiên lượng
    1. Định nghĩa
    - Là u ác tính của biểu mô rau gồm nguyên bào nuôi và hợp bào (trophoblastic cells and syncytitrophoblastic cells).
    - Khoảng 50% phát triển từ chửa trứng, 25% do sót rau khi đẻ thuờng, chỉ 20% sau chửa bình thường.
    - Thời gian từ khi có chửa đến khi xuất hiện ung thư rất khác nhau từ vài tháng đến hàng năm.
    2.
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
  4. Chửa trứng

    Chửa trứng (hydatidiform mole)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    1. Định nghĩa
    2. Hình ảnh tổn thương
    3. Biến chứng
    1. Định nghĩa
    “Chửa trứng (hydatidiform mole) là một biến đổi bệnh lý xảy ra trong thời kỳ có thai. Đặc trưng bằng sự thoái hoá nước của các gai rau (hydropic degeneration) và sự tăng sinh của các tế bào biểu mô rau (trophoblastic hyperplasia)”.
    - Trong buồng tử cung, thai nhi không còn, các
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
  5. Ung thư tuyến giáp

    Ung thư tuyến giáp (thyroid carcinoma)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    Là u ác tính của tế bào biểu mô nang tuyến. Có 4 thể loại khác nhau về diễn biến và tiên lượng:
    - UT TG thể nhú (papillary carcinoma).
    - UT TG thể nang (follicular carcinoma).
    - UT TG thể kém biệt hoá (anaplastic carcinoma).
    - UT TG thể tuỷ (medullary carcinoma)
    UT TG thể nhú (papillary carcinoma)
    Là UT biệt hoá cao, hay gặp ở phụ nữ trẻ (30 – 40). Chiếm 80% các UT
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
  6. U tuyến tuyến giáp

    U tuyến tuyến giáp (adenoma)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    Là u lành tính, nhỏ, tiến triển chậm, thường không biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
    Đại thể:
    U chắc, nhỏ (<3 cm), đơn độc, hình tròn hoặc bầu dục, có vỏ bọc mỏng. Mặt cắt thuần nhất, mềm, có thể thấy chảy máu, xơ hoá và thoái hoá thành nang.
    Vi thể:
    Cấu trúc u khá đồng nhất, đơn dạng gồm nhiều hình tuyến bắt màu đậm, biểu mô
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
  7. Basedow

    Bệnh Basedow (Graves’ disease)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    - Bệnh Basedow là bệnh cường chức năng
    tuyến giáp với đặc điểm là quá sản lan toả các nang tuyến và tăng chế tiết hormon (T4, T3).
    - Biểu hiện lâm sàng: người gày, bướu cổ, mắt
    lồi, mạch nhanh, tay run, hay hồi hộp lo âu, tăng huyết áp, tăng chuyển hoá cơ bản.
    + Cơ chế bệnh sinh
    Là bệnh tự miễn, cơ thể xuất hiện
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
  8. Ung thư gan

    Ung thư gan (carcinoma of the liver)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    1. Bệnh sinh
    2. Phân loại ung thư gan
    3. Di căn
    1. Bệnh sinh
    Hay gặp ở tuổi 30 – 50, nam mắc bệnh nhiều hơn nữ (5/1).
    UT hay gặp trên người có xơ gan.
    Tỷ lệ cao nhất gặp ở xơ gan sau viêm gan B hoặc C, bệnh ứ sắc tố máu ở gan (hemocromatosis), bệnh giảm alpha-1 antitrysin, xơ gan do rượu, xơ gan nguyên phát khác.
    UT nguyên bào có thể gặp ở trẻ em.
    2. Phân loại
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
  9. Xơ gan

    Xơ gan (cirrhosis of the liver)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    1. Định nghĩa
    2. Bệnh sinh
    3. Phân loại xơ gan
    4. Biến chứng xơ gan

    1. Định nghĩa
    “Xơ gan là một bệnh mạn tính, xơ xâm nhập phát triển nhiều làm gan cứng chắc, trên mặt gan xuất hiện những hạt nhỏ như đầu đinh.
    Hình ảnh đặc trưng là nhu mô gan được thay thế bằng tổ chức xơ và những ổ tế bào gan tái tạo. Gan
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
  10. Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính

    Bệnh ruột non và ruột già (Disease of the small and large intestine)
    TS. Nguyễn Thế Dân
    1. Bệnh nhiễm khuẩn
    2. Các hội chứng rối loạn tiêu hoá
    3. Viêm ruột mạn tính (Crohn, viêm đại tràng loét)
    4. Các khối u ruột non và ruột già
    5. Các bệnh mạch máu ruột
    6. Bệnh ruột thừa
    Phạm vi bài học: Các bệnh nhiễm khuẩn, viêm ruột mạn tính.


    Các bệnh nhiễm khuẩn (infective disorders of intestine)
    Ruột
    ...
    Chuyên mục
    Giải phẫu bệnh
Trang 1 trên 2 12 CuốiCuối