Lutényl - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Lại như xét bệnh còn lơ mơ, sức học còn non đã cho thuốc chữa bệnh, đó là tội dốt nát. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Lutényl

Cho điểm
  • Lutényl
  • Nomégestrol acétate
  • Theramex
  • Hyphens
LUTÉNYL
Theramex
c/o Hyphens
Viên nén dễ bẻ 5 mg : hộp 10 viên
Thành phần
Cho 1 viên
Nomégestrol acétate 5 mg
Dược lực
Là progestatif tổng hợp, dẫn suất của 19 nor-progestérone (H : hormone, progestatif) :
- Bù đắp sự thiếu progestérone. Lutényl có ái lực với thụ thể progestérone gấp 2,5 lần so với nội tiết tố thiên nhiên.
- Không có hoạt tính androgène, đồng hóa, estrogène, vỏ thượng thận hoặc kháng viêm ; Lutényl không tham dự vào chuyển hóa của đường, nước và điện giải, không ảnh hưởng đến sự thanh lọc của BSP.
- Nếu dùng từ ngày 5 đến ngày 25 của chu kỳ với liều thông thường là 5 mg mỗi ngày thì Lutényl ức chế đỉnh các gonadotrophine khi rụng trứng, làm giảm estrogène trong máu và ngăn chặn sự bài tiết progestérone. Những nghiên cứu lâm sàng và sinh học cho thấy Lutényl được dung nạp tốt đối với toàn thân và hệ tiêu hóa, không gây tác dụng phụ lên nội tiết, mạch máu, gan hoặc sự chuyển hóa.
Dược động học
Tiến hành nghiên cứu dược động học sau khi dùng một liều duy nhất cho thấy :
- thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong máu trong vòng 2 giờ ;
- thời gian bán hủy vào khoảng 30 giờ (hoặc khoảng 60 giờ nếu tính cả hợp chất chưa biến đổi và tất cả các chất chuyển hóa của thuốc) ;
- nomégestrol acétate cũng liên kết mạnh (97,7 ± 0,1%) vào protéine của huyết tương như progestérone (97,2 đến 97,6%) ;
- thuốc được thải phần lớn qua phân, một phần ít qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronide và/hoặc sulfate ;
- thuốc có sinh khả dụng cao sau khi uống, thời gian bán hủy dài và đường đào thải của thuốc góp phần vào hiệu quả trị liệu cao sau khi dùng một liều duy nhất trong ngày.
Chỉ định
Các rối loạn có liên quan đến suy progestérone và nhất là các rối loạn được ghi nhận trong thời gian tiền mãn kinh (kinh nguyệt không đều, hội chứng tiền kinh nguyệt, đau vú...).
Xuất huyết tử cung chức năng và rong kinh do u xơ.
Lạc nội mạc tử cung.
Thống kinh.
Chu kỳ kinh nhân tạo, dùng phối hợp với estrogène.
Chống chỉ định
Bao gồm những chống chỉ định chung của tất cả các progestatif tổng hợp :
- Tiền sử viêm tắc tĩnh mạch.
- Chức năng gan bị suy yếu trầm trọng.
- Xuất huyết sinh dục chưa được chẩn đoán.
- Phụ nữ có thai : xem mục Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú do các stérọde tiết ra trong sữa mẹ.
- Trong một vài chỉ định, đặc biệt là trong trường hợp thống kinh, xuất huyết tử cung, vô kinh, cần xác định chắc chắn tính chất chức năng của những rối loạn trước khi bắt đầu điều trị.
- Trước khi bắt đầu điều trị, thầy thuốc phải chắc chắn rằng bệnh nhân không bị ung thư tuyến vú hoặc ung thư nội mạc tử cung.
- Mặc dù trước nay chưa hề được ghi nhận đối với Lutényl, song những nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch không thể loại trừ hoàn toàn, do vậy phải ngưng thuốc khi có rối loạn thị giác như bán manh, song thị, tổn thương mạch máu võng mạc ; tai biến thuyên tắc tĩnh mạch ; nhức đầu dữ dội.
- Ngoài ra, cũng như đối với tất cả các stérọde khác, cần thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh mạch máu não, cao huyết áp hoặc tiểu đường.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Lúc có thai : Dùng những progestatif tổng hợp đầu tiên trước kia có tác dụng rất giống androgen có thể có nguy cơ trong quá trình biệt hóa giới tính của bào thai (đặc biệt là giới tính nữ), tuy nhiên không thể dùng để suy ra cho những loại progestatif mới tổng hợp sau này, do nguy cơ của chúng rất thấp, thậm chí hoàn toàn không có tác dụng giống androgen (như đối với hoạt chất được sử dụng trong thuốc này).
Lúc nuôi con bú : Việc có bài tiết qua sữa mẹ của các stérọde cần phải được cân nhắc.
Tương tác thuốc
Không nên phối hợp :
- Các thuốc chống co giật (carbamazépine, phénobarbital, phénytọne, primidone) ; barbiturate ; griséofulvine ; rifabutine ; rifampicine : các thuốc này làm giảm hiệu lực của progestatif do cảm ứng men.
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc tiểu đường : do progestatif liều cao có tác dụng gây tiểu đường, nên cần thông báo cho bệnh nhân rằng cần phải tăng cường kiểm tra đường huyết và đường tiểu. Có thể chỉnh liều thuốc tiểu đường trong thời gian điều trị bằng progestatif cũng như sau khi ngưng một thời gian.
Tác dụng ngoại ý
- Rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, chảy máu giữa chu kỳ kinh.
- Hạn hữu : tăng cân, mất ngủ, mọc lông, rối loạn tiêu hóa.
- Mặc dù cho đến nay chưa ghi nhận có xảy ra với Lutényl, tuy nhiên vẫn nên lưu ý :
- làm trầm trọng hơn sự suy yếu tĩnh mạch ở chân,
- có khả năng vàng da do ứ mật và ngứa ngáy.
Liều lượng và cách dùng
Liều trung bình mỗi ngày là 5 mg, thời gian điều trị thông thường là 10 ngày trong 1 chu kỳ : từ ngày 16 cho đến hết ngày 25.
Tuy nhiên, liều lượng kể cả thời gian điều trị có thể thay đổi tùy chỉ định và sự đáp ứng của bệnh nhân đối với thuốc.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Lutényl" to Digg Submit "Lutényl" to del.icio.us Submit "Lutényl" to StumbleUpon Submit "Lutényl" to Google Submit "Lutényl" to Facebook Submit "Lutényl" to Twitter Submit "Lutényl" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook