Telfast - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Bi ai lớn nhất của đời người là ghen tị. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Telfast

Cho điểm
  • Telfast
  • Fexofenadine chlorhydrate
  • Aventis Intercontinental
TELFAST
Aventis Intercontinental
Viên bao phim 60 mg : vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ,
Viên bao phim 180 mg : vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ
Thành phần
Cho 1 viên Telfast BD
Fexofenadine chlorhydrate
60 mg

Cho 1 viên Telfast HD
Fexofenadine chlorhydrate
180 mg
Dược lực
Cơ chế tác dụng
Fexofenadine, chất chuyển hóa của terfenadine, là một chất kháng histamine có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Fexofenadine ức chế sự co phế quản do kháng nguyên gây nên ở chuột lang nhạy cảm, và ức chế sự tiết histamine từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống. Trên động vật thí nghiệm, không thấy có tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ thể alpha 1-adrenergic.
Hơn nữa, không thấy có tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương.
Nghiên cứu trên loài chuột cống về sự phân bố ở mô của fexofenadine có đánh dấu cho thấy thuốc này không vượt qua hàng rào máu-não.
Dược lực
Mề đay và vệt đỏ da
Nghiên cứu mề đay và vệt đỏ da do histamine gây nên ở da người sau khi uống liều duy nhất và liều 2 lần mỗi ngày 20 mg và 40 mg fexofenadine chlorhydrate, nhận thấy thuốc có tác dụng kháng histamine sau 1 giờ, đạt hiệu lực cao nhất sau 2-3 giờ, và tác dụng vẫn còn sau 12 giờ. Không thấy có dấu hiệu lờn thuốc sau 28 ngày dùng thuốc.
Tác dụng trên khoảng QTc
Ở loài chó (10 mg/kg/ngày, uống trong 5 ngày) và loài thỏ (10 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 1 giờ), Fexofenadine không kéo dài khoảng QTc với nồng độ trong huyết tương gấp ít nhất 28 lần (ở chó) và 63 lần (ở thỏ) so với nồng độ điều trị ở huyết tương người (dựa vào liều 60 mg 2 lần mỗi ngày). Không ghi nhận tác dụng của thuốc này trên dòng điện qua kênh Ca2+ và kênh K+, hoặc không ghi nhận ảnh hưởng đến sự kéo dài hiệu điện thế tác dụng ở tế bào cơ chuột lang, hoặc tới dòng Na+ ở tế bào cơ của chuột cống mới sinh, hoặc tới kênh K+ ở tim người với nồng độ tới 1 x 10-5 M Fexofenadine. Nồng độ này ít nhất gấp 32 lần nồng độ trong huyết tương có tác dụng điều trị ở người (dựa vào liều fexofenadine chlorhydrate 60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Nhận xét trên 714 người bệnh viêm mũi dị ứng uống viên nén Fexofenadine chlorhydrate với liều 60-240 mg, uống 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần liền, hoặc trên 40 người khỏe mạnh tình nguyện uống thuốc này (dạng dung dịch) với liều lên tới 400 mg, 2 lần mỗi ngày, trong 6 ngày, không thấy có sự gia tăng có ý nghĩa thống kê của khoảng QTc so với placebo.
Nghiên cứu lâm sàng
Trong 3 thử nghiệm kéo dài 2 tuần lễ, đa trung tâm, theo phương pháp ngẫu nhiên, mù kép, có kiểm soát placebo, ở người bệnh 12-68 tuổi có viêm mũi dị ứng (n = 1634), thấy fexofenadine chlorhydrate, uống 60 mg 2 lần mỗi ngày, làm giảm rõ rệt tổng điểm số của các triệu chứng (tổng số các điểm số của từng triệu chứng: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt) so sánh với placebo.
Có giảm rõ rệt có ý nghĩa thống kê điểm số của các triệu chứng dị ứng sau khi uống liều đầu tiên 60 mg, với tác dụng duy trì suốt 12 tiếng. Nói chung, tổng điểm số của các triệu chứng không giảm thêm khi tăng liều Fexofenadine tới 240 mg 2 lần mỗi ngày. Mặc dù số đối tượng trong một số phân nhóm nghiên cứu còn ít, không có khác biệt đáng kể về tác dụng của fexofenadine chlorhydrate giữa các nhóm nghiên cứu theo giới tính, tuổi, chủng tộc.
Cho bệnh nhân viêm mũi dị ứng đã tiếp xúc với phấn cỏ lưỡi chó uống liều duy nhất 60 mg fexofenadine chlorhydrate, thời gian bắt đầu có tác dụng làm giảm tổng điểm số của các triệu chứng, trừ triệu chứng nghẹt mũi, là 60 phút so với placebo.
Dược động học
Ở những người đàn ông tình nguyện khỏe mạnh, sau khi uống liều duy nhất 2 viên 60 mg, fexofenadine chlorhydrate được hấp thu nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6 giờ. Ở những người khỏe mạnh, sau khi uống liều duy nhất dung dịch chứa 60 mg, nồng độ trung bình trong huyết thanh là 209 ng/ml. Khi người tình nguyện khỏe mạnh dùng nhiều liều liên tiếp fexofenadine chlorhydrate (dung dịch uống 60 mg, mỗi 12 giờ, và uống 10 liều như vậy), nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương là 286 ng/ml. Uống liều 120 mg mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày, thì Fexofenadine sẽ có dược động học tuyến tính. Mặc dù độ sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén fexofenadine chlorhydrate chưa được rõ, nhưng viên nén có độ sinh khả dụng tương đương với dung dịch uống. Thời gian bán hủy trung bình của Fexofenadine là 14,4 giờ sau khi uống 60 mg, 2 lần mỗi ngày, ở người tình nguyện bình thường.
Những nghiên cứu ở người cho thấy sau khi uống fexofenadine chlorhydrate đánh dấu bằng 14C, tìm thấy khoảng 80% trong phân và 11% trong nước tiểu. Khoảng 5% tổng liều được chuyển hóa. Vì chưa xác định được độ sinh khả dụng tuyệt đối của fexofenadine chlorhydrate, nên chưa rõ thành phần thải trừ qua phân là thuốc không được hấp thu hay là do sự thải qua mật.
Dược động học của fexofenadine chlorhydrate ở người bệnh viêm mũi dị ứng cũng giống như ở người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh của Fexofenadine trong huyết tương giống nhau ở thiếu niên (12-16 tuổi) và người trưởng thành.
60-70% Fexofenadine gắn vào protein huyết tương, chủ yếu gắn vào albumin và α1-acid glycoprotein.
Những đối tượng đặc biệt
Cho uống liều duy nhất 80 mg fexofenadine chlorhydrate, và so sánh dược động học của thuốc này ở những đối tượng đặc biệt (về tuổi tác, suy gan, suy thận) với những người bình thường khỏe mạnh. Trong khi thể trọng tương đối đồng đều giữa các nhóm, thì các đối tượng đặc biệt lại già hơn những người tình nguyện trẻ, khỏe mạnh nhiều. Vì lẽ đó, tác động của tuổi tác có thể làm sai lệch sự khác biệt về dược động học ở một số đối tượng đặc biệt.
Ảnh hưởng của tuổi tác
Ở người cao tuổi (≥ 65 tuổi), nồng độ đỉnh của Fexofenadine trong huyết tương cao hơn 99% nồng độ thuốc này ở người tình nguyện bình thường (< 65 tuổi). Thời gian bán hủy trung bình giống như ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Người suy thận
Ở những người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine 41-80 ml/phút) tới nặng (độ thanh thải creatinine 11-40 ml/phút) nồng độ đỉnh của Fexofenadine trong huyết tương lớn hơn (87% và 111%) so với ở người tình nguyện khỏe mạnh ; thời gian bán hủy trung bình ở những đối tượng suy thận trên cũng dài hơn (59% và 72%) so với người khỏe mạnh.
Nồng độ đỉnh của Telfast trong huyết tương người thẩm phân (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút) cao hơn (82%) và thời gian bán hủy dài hơn (31%) so với ở người tình nguyện khỏe mạnh. Dựa vào sự tăng độ khả dụng sinh học và thời gian bán hủy, nên dùng liều duy nhất 60 mg/24 giờ lúc khởi đầu dùng thuốc ở người suy thận (xin đọc phần "Liều lượng và cách dùng").
Người suy gan
Dược động học của fexofenadine chlorhydrate ở người suy gan không khác nhiều so với ở người khỏe mạnh.
Ảnh hưởng của giới tính
Qua nhiều thử nghiệm, không có khác biệt giữa giới nam và nữ về dược động học của Fexofenadine.
Chỉ định
Telfast BD :
Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. Những triệu chứng được điều trị có hiệu quả là: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
Telfast HD :
Điều trị các triệu chứng mề đay vô căn mạn tính: ngứa, nổi mề đay ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi.
Chống chỉ định
Đã biết có tăng cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng lúc dùng
Như hầu hết các thuốc mới khác, các dữ liệu đối với người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân suy gan còn giới hạn, nên thận trọng khi dùng Fexofenadine chlorhydrate ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt này.
Tác dụng gây ung thư, biến dị, ảnh hưởng đến sự sinh sản
Tiềm năng gây ung thư và độc tính trên sự sinh sản của fexofenadine chlorhydrate được đánh giá bằng cách dùng những nghiên cứu về terfenadine với sự tiếp xúc Fexofenadine thích hợp (dựa vào giá trị "diện tích dưới đường cong" (AUC) trong huyết tương). Không thấy có tác dụng gây ung thư ở chuột nhắt và chuột cống uống liều hàng ngày 50 và 150 mg/kg terfenadine trong 18 và 24 tháng : những liều này phản ánh giá trị AUC trong huyết tương của Fexofenadine gấp 4 lần giá trị điều trị trên người (dựa vào liều fexofenadine chlorhydrate 60 mg, 2 lần mỗi ngày).
Thử nghiệm in-vitro (dùng test CHO/HGPRT gây đột biến trội, hoặc thử nghiệm về sự sai lạc nhiễm sắc thể của lympho bào chuột cống và thử nghiệm in-vivo (thử nghiệm vi nhân của tủy xương chuột nhắt), không thấy fexofenadine chlorhydrate gây biến dị.
Trong những nghiên cứu trên khả năng sinh sản của chuột cống, sự giảm thụ tinh (phụ thuộc liều lượng) và tăng thất thoát sau khi thụ tinh được nhận thấy qua liều uống ≥ 150 mg/kg terfenadine ; những liều này tạo giá trị AUC trong huyết tương của Fexofenadine ≥ 3 lần so với giá trị điều trị ở người (dựa vào liều Fexofenadine mỗi lần 60 mg, dùng 2 lần/24 giờ).
Có thai và cho con bú:
Chưa có các nghiên cứu về tác dụng của Fexofenadine trên sự sinh sản ở động vật. Các nghiên cứu về dược động học với Terfenadine đã được thực hiện với mục đích hỗ trợ cho thấy trong các nghiên cứu sinh sản của động vật với Terfenadine, các đối tượng nghiên cứu đã tiếp xúc với các liều Fexofenadine cao hơn các liều khuyến cáo trên lâm sàng. Trong các nghiên cứu này, không thấy có bằng chứng của tác động gây quái thai hay ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của giống đực. Ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của giống cái và trên sự phát triển trong và sau khi sinh chỉ thấy ở những liều độc cho người mẹ.
Chưa có kinh nghiệm với Fexofenadine chlorhydrate ở phụ nữ mang thai. Như các thuốc khác, không nên dùng Fexofenadine chlorhydrate trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích điều trị mong đợi cho bệnh nhân vượt trội những nguy cơ có thể gặp đối với thai nhi.
Không có dữ liệu nào về thành phần của sữa mẹ sau khi dùng Fexofenadine chlorhydrate. Tuy nhiên, khi dùng Terfenadine trong thời kỳ cho con bú thì Fexofenadine được thấy có trong sữa mẹ. Cho nên Fexofenadine chlorhydrate được khuyến cáo không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.
Dùng cho trẻ em
Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của Telfast BD và HD ở bệnh nhi dưới 12 tuổi. Qua thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát chặt chẽ ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tổng số 205 bệnh nhân tuổi 12-16, uống liều 20 mg-240 mg, 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần. Những tác dụng ngoại ý ở nhóm này cũng tương đương với ở nhóm trên 16 tuổi.
Dùng cho người cao tuổi
Thử nghiệm so sánh với placebo, 42 bệnh nhân, tuổi 60-68, uống liều 20 mg - 240 mg Fexofenadine, 2 lần mỗi ngày, trong 2 tuần liền. Những tác dụng ngoại ý ở nhóm này tương đương với ở nhóm dưới 60 tuổi.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc :
Căn cứ vào đặc tính dược lực học và báo cáo về các phản ứng phụ thì Fexofenadine chlorhydrate ít có khả năng ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Những thử nghiệm khách quan cho thấy Telfast không có những ảnh hưởng đáng kể trên chức năng của hệ thần kinh trung ương. Điều này có nghĩa là bệnh nhân có thể lái xe hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, để phát hiện những người mẫn cảm, có phản ứng bất thường với thuốc, nên kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.
Tương tác thuốc
Fexofenadine không qua chuyển hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc khác qua cơ chế gan. Dùng phối hợp Fexofenadine chlorhydrate với erythromycine hoặc ketoconazole làm tăng nồng độ Fexofenadine trong huyết tương gấp 2-3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không đưa đến ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.
Những nghiên cứu ở động vật cho thấy nồng độ của Fexofenadine trong huyết tương tăng lên khi dùng phối hợp với erythromycine hoặc ketoconazole, dường như là do tăng sự hấp thu ở dạ dày-ruột và/hoặc giảm bài tiết mật hoặc giảm xuất tiết của dạ dày-ruột.
Fexofenadine không ảnh hưởng trên dược động học của erythromycin hoặc của ketoconazole.
Thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadine chlorhydrate.
Không có tương tác giữa Fexofenadine và omeprazole.
Tác dụng ngoại ý
Telfast BD :
Thử nghiệm trên lâm sàng có so sánh với placebo, gồm 2461 bệnh nhân uống fexofenadine chlorhydrate với liều 20 mg-240 mg, 2 lần mỗi ngày, tác dụng ngoại ý ở nhóm uống thuốc tương đương với nhóm placebo, tần suất các tác dụng ngoại ý kể cả buồn ngủ, không phụ thuộc liều lượng và cũng tương tự giữa các phân nhóm được chia theo giới tính, tuổi và chủng tộc. Tỷ lệ bệnh nhân bỏ thuốc sớm vì tác dụng ngoại ý là 2,2% đối với fexofenadine chlorhydrate so với 3,3% đối với placebo. Tất cả những tác dụng ngoại ý được ghi nhận ở hơn 1% bệnh nhân uống fexofenadine chlorhydrate với liều mỗi ngày được khuyến cáo (60 mg, 2 lần mỗi ngày) và thuờng gặp ở nhóm dùng Fexofenadine hơn là ở nhóm dùng placebo ; những tác dụng này được liệt kê ở bảng sau :
Các tác dụng ngoại ý ghi nhận trong những thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát bằng placebo ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng với tỷ lệ hơn 1%
Tác dụng ngoại ý Fexofenadine 60 mg - uống 2 lần/24 giờ (n=679) Placebo - uống 2 lần/24 giờ (n=671)
Nhiễm virút (cảm, cúm) 2,5% 1,5%
Buồn nôn 1,6% 1,5%
Đau bụng kinh 1,5% 0,3%
Buồn ngủ 1,3% 0,9%
Khó tiêu 1,3% 0,6%
Mệt mỏi 1,3% 0,9%
Hơn 1% bệnh nhân uống fexofenadine chlorhydrate (60 mg 2 lần mỗi ngày) có tác dụng phụ, nhưng thường gặp hơn ở nhóm placebo, bao gồm nhức đầu và ngứa họng.
Tần số và mức độ của những bất thường trong xét nghiệm tương đương giữa hai nhóm bệnh nhân dùng fexofenadine chlorhydrate và placebo.
Telfast HD :
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng, các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, lừ đừ và mệt mỏi. Tần suất tác dụng ngoại ý đối với Fexofenadine tương đương tần suất tác dụng ngoại ý đối với placebo.
Liều lượng và cách dùng
Telfast BD 60 mg :
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi : Liều khuyên dùng là mỗi lần 1 viên, uống 2 lần mỗi ngày.
Liều khởi đầu cho người suy thận là một lần duy nhất 60 mg/24 giờ.
Người già và bệnh nhân suy gan không cần giảm liều.
Telfast HD 180 mg :
- Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi : Liều đề nghị là 1 viên Telfast HD 180 mg, 1 lần mỗi ngày.
- Người già, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy gan : không cần thiết phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này.
Nên dùng Telfast BD và HD cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel aluminium hay magnesium.
Quá liều
Thông tin về quá liều cấp tính chỉ được giới hạn qua những kinh nghiệm từ những thử nghiệm lâm sàng thực hiện trong thời gian triển khai Telfast. Dùng liều một lần duy nhất 800 mg fexofenadine chlorhydrate (ở 6 người tình nguyện khỏe mạnh) và liều 690 mg, 2 lần mỗi ngày, dùng 1 tháng liền (3 người tình nguyện khỏe mạnh), đã không thấy tác dụng ngoại ý đáng kể trong lâm sàng.
Trong trường hợp quá liều, dùng những biện pháp cơ bản để loại phần thuốc chưa được hấp thu.
Cũng cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Thẩm phân lọc máu không loại được tốt Fexofenadine khỏi máu (chỉ loại khoảng 1,7%) sau khi uống terfenadine.
Fexofenadine chlorhydrate uống với liều tới 5000 mg/kg không gây tử vong cho chuột nhắt (gấp 170 lần liều uống tối đa hàng ngày ở người, dựa vào mg/m2) và liều tới 5000 mg/kg ở chuột cống cũng không gây tử vong (gấp 330 lần liều uống tối đa hàng ngày ở người, dựa vào mg/m2).
Hơn nữa, không gặp dấu hiệu lâm sàng về độc tính hoặc những biểu hiện bệnh lý rõ ràng. Trên chó, không thấy dấu hiệu lâm sàng về độc tính khi cho uống tới 2000 mg/kg (gấp 450 lần liều uống tối đa hàng ngày ở người, dựa vào mg/m2).
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-30°C).
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Telfast" to Digg Submit "Telfast" to del.icio.us Submit "Telfast" to StumbleUpon Submit "Telfast" to Google Submit "Telfast" to Facebook Submit "Telfast" to Twitter Submit "Telfast" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook