Bricanyl - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Bi ai lớn nhất của đời người là ghen tị. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Bricanyl

Cho điểm
  • Bricanyl
  • Terbutalin sulphate
  • AstraZeneca
BRICANYL
AstraZeneca
Khí dung đơn liều 5 mg/2 ml : hộp 30 ống 2 ml,
Thuốc tiêm 0,5 mg/ml : ống 1 ml, hộp 5 ống,
Viên nén tác dụng kéo dài 5 mg : vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ,
Xirô 0,3 mg/ml : chai 60 ml
Thành phần
Viên nén Depot :
Cho 1 viên
Terbutalin sulphate
5 mg
Xirô (Elixir) :
Cho 1 ml
Terbutalin sulphate
0,3 mg
Tá dược : ethanol (2 mg), sorbitol (105 mg), chất thơm, chất bảo quản sodium benzoate.
Khí dung đơn liều (Respules) :
Cho 1 ml
Terbutaline sulphate
2,5 mg
Thuốc tiêm :
Cho 1 ml
Terbutaline sulphate
0,5 mg
Tá dược : sodium chloride, hydrochloric acid để giữ độ pH 3,5 và nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml.
Dược lực
Terbutaline là chất chủ vận giao cảm kích thích chọn lọc trên thụ thể bêta 2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, ức chế sự phóng thích các chất gây co thắt nội sinh, ức chế phản ứng phù nề do các chất trung gian hóa học nội sinh, làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy và làm giãn cơ tử cung.
Nhóm terbutyl gắn kết với nitrogen tận cùng trong phân tử terbutaline có tác dụng tăng tính chọn lọc trên thụ thể β2 ở phổi và tác dụng rất ít trên thụ thể β1 ở tim. Sự hiện diện của 2 nhóm phenolic hydroxyl ở vị trí meta có tác dụng ngăn cản sự chuyển hóa bởi men catechol-O-metyl transferase.
Dược động học
Bricanyl depot:
Sau khi uống, thuốc được chuyển hóa lần đầu đáng kể tại thành ruột và gan, có độ khả dụng sinh học khoảng 10%. Sự chuyển hóa chủ yếu xảy ra qua sự sulphate hóa. Không có sự tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau khi uống, terbutaline được bài tiết chủ yếu dưới dạng kết hợp.
Thuốc đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2-6 giờ. Sau liều uống buổi tối, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt đến chậm hơn.
Các thành phần của Bricanyl Depot tạo thành khung xốp không tan trong dịch tiêu hóa. Đôi khi khung xốp rỗng này đi qua ống tiêu hóa và bài tiết vào phân.
Bricanyl Respules:
Tác động giãn phế quản khởi phát nhanh và đạt tối đa trong vòng 1 giờ sau khi dùng dạng khí dung và kéo dài trong 4-5 giờ. Các dạng sử dụng của terbutaline được thải trừ hoàn toàn sau 72 giờ.
Bricanyl tiêm:
Sự chuyển hóa chủ yếu xảy ra qua sự sulphate hóa. Không tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 16 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da terbutaline, 90% được đào thải qua thận trong 48-96 giờ, khoảng 60% các chất bài tiết dưới dạng không đổi.
Chỉ định
Giảm co thắt trong hen phế quản và trong viêm phế quản mãn, khí phế thũng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản. Ngoài ra, Bricanyl dạng tiêm còn có chỉ định trong dọa sinh non.
Chống chỉ định
Nhạy cảm với các amin cường giao cảm.
Thận trọng lúc dùng
Bricanyl nên được dùng thận trọng trong trường hợp tăng nhạy cảm với các amine cường giao cảm, chẳng hạn như ở các bệnh nhân cường giáp chưa được điều trị đúng mức.
Cần theo dõi thêm các xét nghiệm đường huyết đối với những bệnh nhân hen đồng thời mắc bệnh tiểu đường khi bắt đầu điều trị với Bricanyl, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các chất chủ vận β2.
Các chất chủ vận β2 đã được sử dụng thành công trong điều trị suy tim do thiếu máu cục bộ nặng. Tuy nhiên, các thuốc loại này có khả năng gây loạn nhịp nên cần phải cân nhắc trong điều trị cho mỗi bệnh nhân mắc bệnh phổi.
Do tác động kích thích co bóp cơ tim của các chất chủ vận β2, không nên dùng những thuốc này cho bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại.
Hạ kali huyết có thể xảy ra do chất chủ vận β2 và có thể nặng thêm nếu điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthine, steroid, thuốc lợi tiểu hoặc do tình trạng thiếu oxy máu. Vì vậy cần theo dõi kali máu trong những trường hợp này.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy :
Bricanyl không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Chưa thấy có tác dụng gây quái thai trên người và động vật thử nghiệm. Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Terbutaline được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng trên nhũ nhi ở liều điều trị.
Tương tác thuốc
Các chất ức chế bêta, đặc biệt là các loại không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay toàn bộ tác dụng của các chất chủ vận bêta.
Tác dụng ngoại ý
Mức độ tác dụng ngoại ý tùy thuộc vào liều lượng và đường sử dụng. Các tác dụng ngoại ý đã được ghi nhận như run cơ, nhức đầu, chuột rút và đánh trống ngực, là đặc tính chung của các amine cường giao cảm. Một khi đã xảy ra, phần lớn các tác dụng ngoại ý này thường tự biến mất trong vòng 1- 2 tuần điều trị. Với Bricanyl dùng đường uống, nổi mề đay hay ngoại ban có thể xảy ra.
Ở trẻ em đôi khi có rối loạn hành vi và giấc ngủ.
Liều lượng và cách dùng
Liều dùng tùy thuộc vào từng cá nhân.
Viên Depot :
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:
1 viên (5 mg) buổi sáng và 1 viên buổi tối hoặc 1 viên buổi sáng và 2 viên buổi tối.
Trẻ em 8-12 tuổi:
1 viên (5 mg) buổi sáng và 1 viên buổi tối.
Viên thuốc phóng thích kéo dài không được bẻ đôi hoặc nhai, mà nên nuốt toàn bộ viên thuốc với nước uống.
Xirô/elixir :
Người lớn : 3- 4,5 mg (10-15 ml) x 3 lần/24 giờ.
Trẻ em : 0,075 mg (0,25 ml)/kg thể trọng x 3 lần/24 giờ.
Bảng phân liều thích hợp :
Thể trọng (kg) Liều dùng
4 1 ml x 3
6 1,5 ml x 3
8 2 ml x 3
10 2,5 ml x 3
12 3 ml x 3
14 3,5 ml x 3
16 4 ml x 3
18 4,5 ml x 3
20 5 ml x 3
24 6 ml x 3
28 7 ml x 3
32 8 ml x 3
36 9 ml x 3
40 10 ml x 3
Nếu bệnh nhân chưa đáp ứng với liều nêu trên, có thể tăng liều gấp đôi, miễn là đừng gây ra tác dụng ngoại ý nặng.
Khí dung đơn liều (Respules) 2,5 mg/ml :
Người lớn và trẻ em >12 tuổi :
Có thể sử dụng với tất cả máy khí dung hữu hiệu.
Liều lượng : 2,5- 5 mg (1-2 ml) khi cần thiết cho đến mỗi 6 giờ. Trong trường hợp nặng có thể khí dung đến 4 ml.
Dung dịch thuốc đẳng trương có thể được sử dụng có hoặc không hòa với nước muối sinh lý tùy theo yêu cầu của bệnh nhân.
Thuốc còn đọng lại trong máy khí dung cần được loại bỏ sau khi dùng.
Trẻ em :
Có thể sử dụng với mọi máy khí dung hữu hiệu.
Liều lượng : 0,2 mg/kg/liều (0,02 ml/kg/liều) lặp lại khi cần thiết cho đến mỗi 4 giờ.
Dung dịch thuốc đẳng trương có thể được sử dụng có hoặc không hòa với nước muối sinh lý tùy theo yêu cầu của bệnh nhân.
Thuốc còn đọng lại trong máy khí dung cần được loại bỏ sau khi dùng.
Bricanyl tiêm :
Co thắt phế quản:
Người lớn:
Tiêm dưới da: nửa ống 1 ml (0,5 ml = 0,25 mg)/lần có thể lên đến 4 lần/ ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 1 ống 1ml (=0,5 mg)/lần.
Tiêm tĩnh mạch: 0,25-0,5 mg tiêm chậm trong vòng 5 phút. Liều có thể lặp lại sau những khoảng thời gian vài giờ.
Trẻ em:
Tiêm dưới da: 5 mcg/kg thể trọng/lần (0,01 ml/kg thể trọng/lần) tiêm 4 lần/ ngày = 20 mcg/kg thể trọng/ ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 10 mcg/kg thể trọng/lần (0,02 ml/kg thể trọng/lần).
Truyền tĩnh mạch: việc điều trị bắt đầu bằng việc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với liều 2,5 mcg/phút. Trong tình trạng bệnh rất nặng liều có thể tăng lên đến 5 mcg/ phút. Tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh, có thể truyền cách khoảng hoặc liên tục, có thể phối hợp đồng thời với cách truyền thông thường.
Dọa sinh non:
Liều tùy thuộc từng cá nhân và được giới hạn bằng sự tăng nhịp tim và thay đổi huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ hai thông số này trong khi điều trị. Trong giờ đầu tiên truyền liều 10 mcg/ phút (=40 giọt/ phút theo hướng dẫn pha loãng). Nếu các cơn co thắt không ngừng, liều có thể tăng lên từng bậc 5 mcg/ phút (= 20 giọt/ phút theo hướng dẫn pha loãng) mỗi 10 phút nhưng đến tối đa là 25 mcg/ phút (100 giọt/ phút theo hướng dẫn pha loãng). Sau đó, liều có thể giảm từng bậc 5 mcg/ phút nửa giờ một lần cho đến khi đạt được liều duy trì, là liều thấp nhất có thể dùng mà không xảy ra lại các cơn co thắt. Điều trị bằng đường truyền tĩnh mạch thường kéo dài tối thiểu 8 giờ, sau đó điều trị duy trì bắt đầu bằng 1 viên nén 5 mg hoặc 17 ml dung dịch uống, dùng 3 lần/ ngày. Tiếp tục điều trị bằng đường uống đến cuối tuần thứ 36.
Tương kỵ
5 mg (2 ống 5 ml) có thể pha vào 1000 ml dung dịch glucose hoặc dung dịch đường nghịch biến. Do đó, 40 giọt dịch truyền chứa 10 mcg terbutaline. Tránh dùng dung dịch nước muối sinh lý để pha dịch truyền dùng cho phụ nữ có thai vì có thể tăng nguy cơ phù phổi trong sinh non.
Bricanyl có thể pha với các dịch truyền sau: glucose 55 mg/ml, dung dịch đường nghịch biến 100 mg/ml, natri chloride, dung dịch Ringer và Refundex. Nồng độ thông thường là 5 mg (2 ống 5 ml) trong 1000 ml dung dịch, như vậy 10 giọt dịch truyền/ phút tương ứng với 2,5 mcg/phút và 20 giọt dịch truyền/ phút tương ứng với 5 mcg/phút.
Dung dịch chuẩn bị để truyền phải được sử dụng trong vòng 12 giờ. Bricanyl không được pha vào các dung dịch kiềm.
Bricanyl có thể pha vào các chai dịch truyền bằng thủy tinh và các túi dịch truyền bằng PVC.
Quá liều
Triệu chứng : Nhức đầu, lo âu, run cơ, chuột rút, hồi hộp, loạn nhịp. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp.
Kết quả xét nghiệm : Đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic. Các chất chủ vận β2 có thể gây hạ kali huyết do sự tái phân bố kali, thường không cần điều trị.
Xử trí :
a) Trường hợp nhẹ đến trung bình : Giảm liều. Sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt.
b) Trường hợp nặng : Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Cần điều chỉnh các thay đổi về chuyển hóa. Nên dùng thuốc ức chế thụ thể bêta chọn lọc tim (như metoprolol) để điều trị những trường hợp loạn nhịp tim gây rối loạn huyết động học.
Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế thụ thể bêta vì chúng có khả năng gây co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian thụ thể bêta 2 góp phần đáng kể dẫn đến tụt huyết áp, thì cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.
Bảo quản
- Viên nén, xirô, Respules : không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C.
- Dung dịch terbutaline nhạy cảm với độ nóng và ánh sáng quá mức. Không nên sử dụng dung dịch bị đổi màu.
Ống tiêm nên được giữ ở nhiệt độ dưới 25°C.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Bricanyl" to Digg Submit "Bricanyl" to del.icio.us Submit "Bricanyl" to StumbleUpon Submit "Bricanyl" to Google Submit "Bricanyl" to Facebook Submit "Bricanyl" to Twitter Submit "Bricanyl" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook