Đọc và ngẫm: "Có bệnh xem xét đã rồi mới cho thuốc, vì ngại đêm mưa vất vả không chịu thǎm mà đã cho phương, đó là tội lười. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA

Thuốc

Ambroxol 30 mg

Cho điểm
  • Ambroxol 30 mg
  • Ambroxol hydrochloride; Tá dược
  • Pharmavit
  • Tradewind
AMBROXOL 30 mg
Pharmavit
c/o Tradewind
Viên nén sủi bọt 30 mg : ống 10 viên, hộp 1 ống
Thành phần
Cho 1 viên
Ambroxol hydrochloride 30 mg
(Tá dược)
Dược lực
Viên nén sủi bọt có tác dụng long đàm.
Hoạt chất ambroxol, sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính của bromhexine, có tác dụng tiêu hủy chất nhày đối với các chất nhày tích tụ trên thành phế quản và gia tăng sự bài tiết của chúng thông qua chức năng hoạt động của các nhung mao.
Ambroxol là một chất làm tan đàm, nó làm thay đổi cấu trúc chất tiết phế quản bằng cách làm giảm và cắt các sợi mucopolysaccharide thành nhiều đoạn, dẫn đến giảm hệ số nhớt của chất nhày. Do đó việc khạc nhổ đàm trở nên dễ dàng hơn.
Ambroxol ảnh hưởng đến thành phần của chất tiết phế quản một cách hoàn toàn ở mức độ tế bào ngoài ra còn làm giảm sự tổng hợp sulfomucin của tế bào.
Ambroxol kích hoạt sự phóng thích các chất diện hoạt được tổng hợp trong các tế bào phổi type II.
Dược động học
Ambroxol được hấp thu hoàn toàn từ ruột non. Trong máu, 90% Ambroxol được gắn kết với protein huyết tương.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương (70 ng/ml) đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống 1 viên, sau đó nó bắt đầu giảm dần với thời gian bán hủy là 4 giờ.
Thành phần hoạt hóa bị thoái biến thành dạng chuyển hóa bất hoạt trong gan. Nó được đào thải một cách hoàn toàn qua thận. Sự chuyển hóa giai đoạn đầu tiên ở gan (first- pass) phân hủy khoảng 20-30% liều sử dụng.
Chỉ định
Dùng điều trị các bịnh lý đường hô hấp đi kèm với thay đổi bệnh học về hoạt động bài tiết, cô đặc chất nhày bệnh lý (viêm phế quản mãn tính, viêm phế quản dạng hen, hen phế quản ). Tạo thuận lợi cho tác dụng tiêu hủy chất đàm nhày trong viêm mũi hầu, viêm thanh quản, viêm mũi và viêm xoang mãn.
Chống chỉ định
Nhạy cảm với các thành phần của chế phẩm hoặc với bromhexine. Loét dạ dày hoặc đường ruột. Phụ nữ đang cho con bú.
Trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ, chỉ được dùng chế phẩm khi có sự theo dõi kỹ càng của bác sĩ.
Thận trọng lúc dùng
Ambroxol có thể làm trầm trọng thêm bệnh cảnh lâm sàng trong các bệnh loét đường tiêu hóa. Trong trường hợp rối loạn vận động của phế quản và trong tình trạng có đi kèm với tổn thương hoạt động chế tiết, Ambroxol nên dùng một cách cẩn thận do nguy cơ ứ đọng dịch tiết.
Tương tác thuốc
Tránh sử dụng cùng lúc Ambroxol với các chế phẩm có tác dụng giảm ho do giảm tác dụng long đàm (chúng có thể ức chế phản xạ ho để tống xuất đàm đã được làm loãng bởi Ambroxol). Khi dùng cùng lúc với Amoxicillin, Cefuroxime, Erythromycin và Doxycycline ; Ambroxol ảnh hưởng đến sự thấm nhập của kháng sinh vào chất tiết phế quản.
Tác dụng ngoại ý
Hiếm gặp, thường khi dùng kéo dài. Buồn nôn và nôn có thể xảy ra. Đôi khi kèm mệt mỏi, nhức đầu, tiêu chảy, cồn cào dạ dày, phát ban và phản ứng dị ứng.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn : 1 viên, 3 lần mỗi ngày. Từ ngày điều trị thứ tư : 1 viên, 2 lần mỗi ngày hoặc nửa viên, 3 lần mỗi ngày.
Trẻ em 5-12 tuổi : nửa viên, 2 đến 3 lần mỗi ngày.
Viên sủi bọt pha trong 150 ml nước, uống sau bữa ăn.
Quá liều
Những triệu chứng có thể của quá liều cấp tính bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và những rối loạn khác của đường tiêu hóa. Trong trường hợp quá liều, trước tiên là phải sử dụng một chất gây nôn, sau đó có thể cho bệnh nhân uống nước (sữa, trà). Bệnh nhân đến bệnh viện trong vòng 1-2 giờ sau khi uống, nên rửa dạ dày, kiểm tra hệ tim mạch liên tục.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng mặt trời.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Ambroxol 30 mg" to Digg Submit "Ambroxol 30 mg" to del.icio.us Submit "Ambroxol 30 mg" to StumbleUpon Submit "Ambroxol 30 mg" to Google Submit "Ambroxol 30 mg" to Facebook Submit "Ambroxol 30 mg" to Twitter Submit "Ambroxol 30 mg" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận