Negram forte - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Negram forte

Cho điểm
  • Negram forte
  • Acide nalidixique
  • Sanofi Synthelabo Vietnam
NEGRAM FORTE
Sanofi Synthelabo Vietnam
Viên nén dễ bẻ 1 g : vỉ bấm 4 viên, hộp 5 vỉ
Thành phần
Cho 1 viên
Acide nalidixique 1 g
Dược lực
Acide nalidixique là một tác nhân kháng khuẩn tổng hợp thuộc họ quinolone. Đó là dẫn xuất của acide éthyl-1 méthyl-7 dihydro-1-4 quinoléine 3-carboxylique.
Hoạt tính kháng khuẩn : phổ kháng khuẩn tự nhiên của acide nalidixique như sau :
- Vi khuẩn thường nhạy cảm : Escherichia coli, Proteus, Enterobacter, Klebsiella, Citrobacter, Salmonella ;
- Vi khuẩn đề kháng (CMI ≤ 16 mcg/ml) : Pseudomonas aeruginosa, Providencia, trực khuẩn Gram + ;
- Vi khuẩn nhạy cảm không thường xuyên : Acinobacter, Serratia.
Dược động học
Hấp thu : nhanh qua đường tiêu hóa, sau khi uống 1 g, nồng độ tối đa trong huyết tương của acide nalidixique là 20-30 mcg/ml sau 1-2 giờ, nhanh chóng đến gan và chuyển thành acide hydroxynalidixique mà hoạt tính kháng khuẩn tương đương acide nalidixique .
Sau khi uống 1 g acide nalidixique, nồng độ tối đa trong huyết tương của acide hydroxynalidixique là 7-10 mcg/ml sau 2-3 giờ.
Gắn proteine huyết tương : acide nalidixique gắn 93% và acide hydroxynalidixique gắn 63% với protéine huyết tương.
Thải trừ : acide nalidixique được thải trừ chủ yếu bằng sự sinh chuyển hóa.
- Sinh chuyển hóa : ngoài hiện tượng hydroxy hóa thành acide 7-hydroxynalidixique, acide nalidixique còn được chuyển hóa thành acide 7-carboxynalidixique không có hoạt tính kháng khuẩn. Acide nalidixique và 2 chất chuyển hóa của nó được glucurono kết hợp.
- Bài tiết : 80-90% được thải qua thận trong đó có 20% dưới dạng còn hoạt tính và 80% dưới dạng kết hợp bất hoạt.
- Thời gian bán hủy của acide nalidixique và acide hydroxynalidixique thay đổi tùy theo tác giả và trong khoảng 3-7 giờ.
Suy thận : không làm thay đổi vận tốc thải trừ của acide nalidixique. Khi suy thận nặng (độ thanh thải của créatinine < 10 ml/phút) cần phải điều chỉnh liều.
Chỉ định
- Được giới hạn trong điều trị nhiễm trùng tiểu thấp cấp tính hay tái phát không biến chứng ở người lớn, nhạy cảm với acide nalidixique.
- Nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi trùng Gram âm nhạy cảm với acide nalidixique.
Chống chỉ định
- Dị ứng với nhóm quinolone.
- Trẻ em dưới 3 tháng.
- Tiền sử co giật.
- Porphyria
Chú ý đề phòng
- Tránh ra nắng hay tiếp xúc với tia cực tím trong khi điều trị do nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng.
- Chế phẩm chỉ dùng cho người lớn và thiếu niên, thận trọng khi dùng cho trẻ em chưa tới tuổi dậy thì, phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thận trọng lúc dùng
- Suy thận nặng (độ thanh thải créatinine < 10 ml/phút) : giảm liều.
- Suy gan nặng : giảm liều.
- Thiếu men G6PD.
- Xơ vữa động mạch nặng.
Tương tác thuốc
Do acide nalidixique gắn nhiều với protéine huyết tương, nên có thể làm gia tăng tác dụng của các thuốc kháng đông nhóm coumarine. Tétracycline, chloramphénicol, nitrofurantọne là các chất đối kháng với acide nalidixique.
- Các xét nghiệm cận lâm sàng :
Tìm glucose trong nước tiểu bằng kỹ thuật khử có thể bị dương tính giả sau khi dùng acide nalidixique.
Sử dụng acide nalidixique cũng có thể gây rối loạn định lượng 17-cétosterọde niệu hay acide vanylmandélique niệu bằng phương pháp đo màu.
Tác dụng ngoại ý
Các biểu hiện thần kinh giác quan : đau đầu, ngủ gà, thỉu, chóng mặt, rối loạn thị giác dưới dạng ruồi bay, quầng màu, nhìn màu, động kinh, tăng áp lực nội sọ, những rối loạn này biến mất nhanh chóng khi ngưng thuốc.
Rối loạn dạ dày ruột : tiêu chảy, nôn, buồn nôn.
Biểu hiện dị ứng : rash, ngứa sần, mề đay ; đau, sưng và cứng khớp do viêm.
Biểu hiện nhạy cảm với ánh sáng dưới dạng các bóng nước xuất hiện trên bề mặt phô bày ra ánh sáng và mất khi ngưng điều trị.
Vàng da ứ mật, giảm tiểu cầu do dị ứng, toan chuyển hóa, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết do thiếu men G6PD.
Liều lượng và cách dùng
Thiếu niên : ½-1 viên/ngày (33-55 mg/kg/ngày), sáng và chiều theo trọng lượng cơ thể (trên 30 kg).
Người lớn : 2 g/ngày, chia làm hai lần (1 viên sáng, 1 viên chiều).
Suy thận : chỉ điều chỉnh liều khi độ thanh thải créatinine < 10 ml/phút. Dưới ngưỡng này, liều duy trì phải giảm còn ½ sau khi đã điều trị ban đầu bằng liều bình thường.
Quá liều
Trong trường hợp bị quá liều, người ta thấy : nôn, tiêu chảy, tán huyết, co giật, lú lẫn tâm thần.
Xử trí : rửa dạ dày. Đặt ống thông, hỗ trợ hô hấp. Diazépam tiêm tĩnh mạch khi có co giật.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Negram forte" to Digg Submit "Negram forte" to del.icio.us Submit "Negram forte" to StumbleUpon Submit "Negram forte" to Google Submit "Negram forte" to Facebook Submit "Negram forte" to Twitter Submit "Negram forte" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook