Hydrocortisone roussel 100 mg - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Rượu nhạt uống lắm cũng say. Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm. [Ngạn ngữ Việt nam ] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Hydrocortisone roussel 100 mg

Cho điểm
  • Hydrocortisone roussel 100 mg
  • Hydrocortisone hémisuccinate
  • Hoechst-Marion-Roussel
HYDROCORTISONE ROUSSEL 100 mg
Hoechst-Marion-Roussel
Bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch và tiêm truyền tĩnh mạch 100 mg : hộp 1 lọ bột đông khô + ống dung môi 2 ml
Thành phần
Cho 1 lọ
Hydrocortisone hémisuccinate
100 mg
Dung môi :
Cho 1 ống
Dung dịch glucose 17,5&pmil;
2 ml
Dược lực
Nội tiết tố glucocorticọde sinh lý của vỏ thượng thận, hydrocortisone hay cortisol có tác động kháng viêm, giảm sự tạo thành các kháng thể ; nó cũng có tác động kiểu minéralocorticọde, có nghĩa là gây giữ muối nước đáng kể, mặc dù thấp hơn so với aldostérone, là một minéralocorticọde thuần túy.
Hydrocortisone dạng tiêm tĩnh mạch được cơ thể sử dụng lập tức và như thế được xem như là một thuốc cấp cứu cho tình trạng sốc và trụy hô hấp.
Trong hồi sức :
- với liều cao, thuốc có tác động làm tăng dung lượng tim và thận ;
- trong trụy hô hấp, thuốc làm mất tình trạng co thắt phế quản do có tác động chống dị ứng, kháng viêm và chống phù nề.
Thuốc được trình bày dưới dạng bột đông khô, có khả năng hòa tan rất cao và nhanh, do đó có thể tiêm được ở những liều cao.
Dược động học
Sau khi tiêm tĩnh mạch, hàm lượng tối đa trong máu đạt được rất nhanh và giảm 50% sau đó 1 giờ 30 phút.
Sau khi tiêm bắp, thuốc được hấp thu tương tự như khi dùng đường uống :
- hàm lượng tối đa đạt được sau 1 giờ ;
- trở về hàm lượng cơ bản như của sự bài tiết nội sinh trong 3 đến 5 giờ.
Biến đổi sinh học : ở gan và ở thận.
Đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng glucuronide liên hợp.
Chỉ định
Cấp cứu trong các bệnh cần đến liệu pháp corticọde có tiên lượng sống còn và các chức năng bị đe dọa :
Một vài tình trạng sốc.
Trụy hô hấp : cơn hen phế quản, phù thanh quản.
Trụy tim mạch : cúm ác tính, phù phổi cấp tính (do ngộ độc).
Phản vệ cấp tính (có thể bổ sung với adrénaline) : phù Quincke.
Suy thượng thận cấp tính.
Trong nhi khoa :
- trụy hô hấp.
- phù thanh quản,
- hội chứng độc thần kinh,
- suy thượng thận thoáng qua ở trẻ sơ sinh,
- tăng sản bẩm sinh thượng thận với hội chứng mất muối (hội chứng Debré-Fibiger).
Chống chỉ định
Trong suy thượng thận, không có chống chỉ định. Trong các trường hợp khác, bao gồm các chống chỉ định thông thường của liệu pháp corticọde tổng quát, đặc biệt là tiểu đường có nhiễm cétone-acide, loét dạ dày-tá tràng tiến triển, một vài bệnh tâm thần, bệnh lao đang tiến triển và các nhiễm trùng do virus hướng thần kinh (thủy đậu, zona, herpès giác mạc).
Tuy nhiên, trong khi đánh giá các chống chỉ định, cũng cần lưu ý đến nguy cơ sống còn có liên quan đến tình trạng của bệnh nhân.
Chú ý đề phòng
Cần lưu ý các vận động viên thể thao do thuốc có thể cho kết quả dương tính xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích.
Thận trọng lúc dùng
Nên đặc biệt lưu ý các rối loạn chuyển hóa, tác dụng trên thần kinh-tâm thần, rối loạn tiêu hóa, và các bệnh nhiễm trùng. Chủ yếu :
- theo dõi sinh học : đường niệu, đường huyết, natri huyết, kali huyết ;
- trường hợp bị nhiễm trùng : dùng kháng sinh thích hợp ;
- theo dõi huyết áp động mạch.
Lúc nuôi con bú
Không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
Tương tác thuốc
+ Érythromycine đường tĩnh mạch, sultopride, astémizole, halofantrine, pentamidine, sparfloxacine, bépridil, terfénadine, vincamine : Không nên phối hợp (do có thể gây xoắn đỉnh)
+ Acide acétylsalicylique (và có thể mở rộng ra đối với các dẫn xuất salicylate khác) : Thận trọng khi phối hợp : điều chỉnh liều của dẫn xuất salicylate (do có thể làm giảm salicylate huyết trong thời gian điều trị bằng corticọde với nguy cơ quá liều của dẫn xuất salicylate sau khi ngưng trị liệu)
+ Các thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh : disopyramide, brétylium, sotalol và amiodarone : Thận trọng khi phối hợp : cảnh giác trước việc hạ kali huyết và chỉnh liều nếu cần, theo dõi khoảng QT (do có thể gây xoắn đỉnh)
+ Các thuốc chống đông máu đường uống : Thận trọng khi phối hợp : kiểm tra sinh học ở ngày thứ 8, sau đó mỗi 15 ngày trong và sau khi ngưng điều trị bằng corticọde (do hiệu lực của liệu pháp corticọde có khả năng ảnh hưởng trên sự chuyển hóa của các thuốc chống đông máu đường uống và trên sự chuyển hóa của các yếu tố gây đông máu, ngoài ra còn có nguy cơ gây chảy máu đặc thù của liệu pháp corticọde)
+ Các thuốc gây hạ kali huyết khác : amphotéricine B (đường tĩnh mạch), các thuốc lợi tiểu hạ kali huyết (riêng lẻ hoặc phối hợp), các thuốc nhuận trường kích thích : Thận trọng khi phối hợp : theo dõi kali huyết và chỉnh liều nếu cần (do tăng nguy cơ hạ kali huyết)
+ Dẫn xuất digitalis : Thận trọng khi phối hợp : theo dõi kali huyết và chỉnh liều nếu cần (do có thể gây hạ kali huyết, thuận lợi cho các tác dụng độc của dẫn xuất digitalis)
+ Héparine : Thận trọng khi phối hợp : tăng cường theo dõi (do héparine làm trầm trọng thêm nguy cơ gây xuất huyết đặc thù của liệu pháp corticọde trên niêm mạc đường tiêu hóa, trên tính giòn của mạch máu khi dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài quá 10 ngày)
+ Phénobarbital, phénytọne, primidone, carbamazépine, rifampicine (các thuốc gây cảm ứng men) : Thận trọng khi phối hợp : điều chỉnh liều corticọde trong thời gian phối hợp và sau khi ngưng điều trị bằng thuốc gây cảm ứng men (do có thể làm giảm hiệu lực của corticọde)
+ Insuline, metformine, các sulfamide hạ đường huyết : Thận trọng khi phối hợp : điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường trong thời gian phối hợp và sau khi ngưng điều trị bằng corticọde (do có thể làm tăng đường huyết đôi khi gây nhiễm cétone)
+ Các thuốc trị cao huyết áp : Cần lưu ý khi phối hợp (do có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp)
+ Interféron alpha : Cần lưu ý khi phối hợp (do có nguy cơ ức chế tác động của interféron)
+ Vaccin sống giảm độc : Cần lưu ý khi phối hợp : nên sử dụng loại vaccin mất hoạt tính nếu có (do có nguy cơ gây bệnh lan rộng có thể gây chết)
Tác dụng ngoại ý
Các tác dụng ngoại ý thông thường của corticọde chỉ xảy ra khi điều trị lâu dài, điều này không xảy ra đối với dạng tiêm do thời gian sử dụng có giới hạn. Tuy nhiên, cũng nên theo dõi lâm sàng và sinh học (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
Liều lượng và cách dùng
Liều lượng :
Tiêm tĩnh mạch (cũng có thể tiêm bắp) :
Tình trạng sốc : mũi tiêm đầu 10-20 mg/kg (khoảng 500 mg-1 g ở người lớn), lặp lại tùy theo yêu cầu, khoảng cách gần nhau nếu cần.
Liều tối đa 30-50 mg/kg (khoảng 2-3 g ở người lớn) đã được sử dụng tiêm trong một lần và lặp lại nếu cần thiết trong một vài trường hợp.
Các chỉ định khác : 100-200 mg, tiêm tĩnh mạch (hoặc có thể tiêm bắp).
Trẻ em và trẻ sơ sinh : cho đến 5 mg/kg.
Lặp lại nếu cần.
Cách dùng :
Đa số các trường hợp : tiêm thẳng vào đường truyền dịch. Cũng có thể tiêm tĩnh mạch chậm.
Có thể pha vào các dung dịch glucose hay clorua natri để truyền tĩnh mạch hoặc vào máu. Nếu pha vào dung dịch glucose, không được truyền lâu quá 4 giờ. Nếu pha vào máu, không được truyền lâu quá 2 giờ. Tránh pha chung với chất khác.
Quá liều
Dấu hiệu lâm sàng :
- thần kinh-tâm thần : kích thích, kích động, hoang tưởng ;
- tiêu hóa : đau bao tử, nôn ;
- cao huyết áp.
Dấu hiệu sinh học : đường niệu, tăng đường huyết, hạ kali huyết.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Hydrocortisone roussel 100 mg" to Digg Submit "Hydrocortisone roussel 100 mg" to del.icio.us Submit "Hydrocortisone roussel 100 mg" to StumbleUpon Submit "Hydrocortisone roussel 100 mg" to Google Submit "Hydrocortisone roussel 100 mg" to Facebook Submit "Hydrocortisone roussel 100 mg" to Twitter Submit "Hydrocortisone roussel 100 mg" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook