Đọc và ngẫm: "Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA

Thuốc

Triatec

Cho điểm
  • Triatec
  • Ramipril
  • Hoechst-Marion-Roussel
TRIATEC
Hoechst-Marion-Roussel
Viên nang 1,25 mg : hộp 30 viên,
Viên nang 2,5 mg : hộp 30 viên,
Viên nang 5 mg : hộp 30 viên
Thành phần
Cho 1 viên
Ramipril 1,25 mg

Cho 1 viên
Ramipril 2,5 mg

Cho 1 viên
Ramipril 5 mg
Dược lực
Thuốc ức chế men chuyển angiotensine trong huyết tương và trong mô.
Chỉ định
- Huyết áp cao.
- Suy tim ứ huyết.
- Sau nhồi máu cơ tim.
Chống chỉ định
Tăng mẫn với ramipril. Tiền sử phù thần kinh-mạch. Hẹp động mạch thận, tắc nghẽn dòng vào hay dòng ra của thất trái. Suy giảm nặng chức năng thận. Bệnh nhân đang làm thẩm phân. Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.
Chú ý đề phòng
Các phản ứng giống phản vệ (phù lưỡi và môi kèm khó thở và hạ huyết áp) đã được ghi nhận trong lúc thẩm phân lọc máu dùng các màng lọc có độ thấm cao (polyacrylonitrile) ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế men chuyển. Khuyên nên tránh sự phối hợp này.
Trong trường hợp xuất hiện phù do loạn thần kinh mạch mặt, đầu chi, môi, thanh môn và/hay thanh quản, ngưng điều trị ngay và theo dõi bệnh nhân cho đến khi hết phù. Khi bị phù ở lưỡi, thanh môn hay thanh quản, phải điều trị ngay với adrénaline.
Các thuốc ức chế men chuyển có thể gây mất bạch cầu hạt và/hay ức chế tủy trong những trường hợp bệnh hệ thống (bệnh chất tạo keo, bệnh vi cầu thận), điều trị kèm theo thuốc ức chế miễn dịch hay với liều cao. Trong những tình huống này, tương quan lợi/hại phải được cân nhắc trước khi dùng thuốc và cần tiến hành theo dõi chức năng thận và máu.
Thận trọng lúc dùng
Có nguy cơ tụt huyết áp động mạch và/hay suy thận do hệ thống rénine-angiotensine-aldostérone bị kích thích, chủ yếu trong trường hợp thiếu muối nước quan trọng (chế độ ăn giảm muối nghiêm nhặt, điều trị với thuốc lợi tiểu kéo dài), ở bệnh nhân hẹp động mạch thận. Trường hợp tụt huyết áp gây nguy cơ đặc biệt ở những bệnh nhân suy động mạch vành hoặc suy tuần hoàn não.
Theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị, khi tăng liều hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu. Theo dõi chức năng thận, K, Na, đặc biệt đối với bệnh nhân suy thận, rối loạn điện giải hoặc có phản ứng huyết học. Bệnh nhân hạ huyết áp hoặc suy chức năng thận.
Trong trường hợp gây mê cho cuộc đại phẫu hay gây mê với các chất có khả năng gây hạ huyết áp, các thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp, nên ngưng dùng trước khi phẫu thuật.
Lúc có thai
Mặc dù thuốc không gây sinh quái thai trên động vật, không nên dùng thuốc ở phụ nữ có thai do nguy cơ giảm chức năng thận của thai nhi và sơ sinh, thậm chí vô niệu.
Lúc nuôi con bú
Cấm dùng cho phụ nữ nuôi con bú.
Tương tác thuốc
Thuốc hạ huyết áp, allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticọde, procainamide, thuốc kìm hãm tế bào, thuốc hạ đường huyết, thuốc vô cảm, lithium, thuốc bổ sung K hay thuốc lợi tiểu giữ K, AINS, màng thẩm phân lưu lượng cao, tăng khẩu phần muối, rượu.
Tác dụng ngoại ý
Hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim, các rối loạn do truyền dịch vì hẹp mạch máu, thiếu máu cơ tim hoặc thiếu máu não, suy thận, tăng K, giảm Na, phù thần kinh-mạch, đỏ bừng mặt, viêm kết mạc, ngứa, nổi mề đay, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, bong móng tay, hiện tượng Raynaud, ho khan, viêm mũi, co thắt phế quản, kích thích niêm mạc họng, phản ứng dạ dày-ruột, viêm tụy, rối loạn chức năng gan, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, nhức đầu, giảm tình dục, đau cơ.
Liều lượng và cách dùng
Cao huyết áp : Liều khởi đầu 2,5 mg x 1 lần/ngày.
Suy tim sung huyết : Liều khởi đầu 1,25 mg x 1 lần/ngày.
Sau cơn nhồi máu cơ tim : Liều khởi đầu 2,5 mg x 2 lần/ngày.
Trường hợp không dung nạp, có thể dùng liều 1,25 mg x 1 lần/ngày.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Triatec" to Digg Submit "Triatec" to del.icio.us Submit "Triatec" to StumbleUpon Submit "Triatec" to Google Submit "Triatec" to Facebook Submit "Triatec" to Twitter Submit "Triatec" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận