Calcinol - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Calcinol

Cho điểm
  • Calcinol
  • Calcium carbonate; Calcium phosphate; Calcium fluoride; Magnesium hydroxide
  • Raptakos Brett
CALCINOL
Raptakos Brett
Bột sủi bọt pha dung dịch uống : gói 6,7 g, hộp 10 gói,
Viên nén : chai 100 viên,
Xirô : chai 60 ml
Thành phần
Calcinol RB :
Cho 1 viên
Calcium carbonate 375 mg
Calcium phosphate 75 mg
Calcium fluoride 0,5 mg
Magnesium hydroxide 50 mg
Cholecalciferol (Vitamin D3) 250 IU
Tá dược : Sucrose, Sodium carboxymethyl cellulose, Talc (tinh chế), Calcium stearate, Sunset Yellow FCP (CI No.15985 FDC Yellow), American Ice Cream Soda (No. 913).
Calcinol Syrup F :
Cho 5 ml (1 muỗng cà phê)
Calcium lactobionate (tương đương với 0,87 g calcium gluconate) 1,5 g
Calcium gluconate 0,25 g
Vitamin A 2500 IU
Vitamin D3 (Cholecalciferol) 200 IU
Vitamin C (Ascorbic acid) 40 mg
Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 2,5 mcg
Edetate sắt natri (tương đương 5 mg sắt nguyên tố) 33 mg
Tá dược : Đường, glucose lỏng, gôm Acacia, sodium hydroxide, sodium lauryl sulphate, tinh dầu chanh, polysorbate 80, vitamin E acetate, propyl gallate, BHA (Butylated hydroxyanisol), BHT (butylated hydroxytoluen), methylparaben, propyl paraben, sodium benzoate.
Calcinol-1000 :
Cho 1 gói
Calcium carbonate (tương đương 1000 mg calcium) 2,5 g
Cốm Cholecalciferol (Vitamin D3) 400 IU
Tá dược : Lactose, Gôm Acacia, Acid citric khan, Aspartam, Hương vị cam.
Dược lực
Calcium là nguyên tố nhiều thứ 5 trong cơ thể. Phần lớn nằm trong xương. Dùng đủ lượng calcium là điều rất quan trọng trong giai đoạn xương đang phát triển ở tuổi trẻ em và dậy thì cũng như trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Việc cung cấp đủ lượng calcium là điều cần thiết đối với người lớn đặc biệt là lứa tuổi trên 40 để phòng ngừa thiếu cân bằng calcium là tình trạng có thể dẫn đến loãng xương.
Các muối calcium đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa tính thấm của màng bào đối với sodium và potassium, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào. Nồng độ calcium tăng làm giảm tính thấm và ngược lại.
Calcinol-RB viên nén cung cấp calcium carbonate chủ yếu cho chuyển hóa; Calcium fluoride dành cho răng và Calcium phosphate dành cho xương. Calcium carbonate là dạng có hàm lượng calcium cao nhất (40%) nhưng có tác dụng phụ là gây táo bón. Phosphate đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nồng độ calcium trong các mô. Nồng độ phosphate trong huyết tương giảm thấp sẽ làm gia tăng lượng calcium trong máu và ức chế sự tích tụ calcium vào xương. Sinh tố D3 kích thích trực tiếp ống lượn gần tái thu phosphate. Tác dụng nhuận tràng của phosphate và magnesium hydroxid giúp khắc phục tác dụng phụ gây táo bón của các muối calci. Bằng cơ chế cạnh tranh, magnesium còn được sử dụng để ngăn cản quá trình calcium tạo phức hợp hoặc tạo các muối không tan với phytat trong thức ăn khiến không thể hấp thụ được. Fluor bằng con đường tiếp xúc trực tiếp cũng như qua đường máu làm cho men răng bền vững cũng như làm giảm tỷ lệ sâu răng. Fluor còn có vai trò quan trọng trong sự phát triển xương. Mỗi viên cung cấp 180 mg nguyên tố Calcium. Calcinol RB đảm bảo được tỷ lệ Ca:P = 1,8:1,0 là tỷ lệ cần thiết cho sự phát triển xương.
Calcinol Syrup-F cung cấp calci, sắt và các vitamin thiết yếu cho sự tạo thành xương và răng cứng chắc, và cho sự tái tạo máu. Thuốc bảo vệ tính toàn vẹn của mô tế bào và làm gia tăng sức đề kháng đối với các bệnh nhiễm khuẩn. Thuốc cũng thúc đẩy sự tăng trưởng, ngăn ngừa thiếu máu và chứng khô mắt. Calcinol Syrup-F làm giảm tính nhạy cảm với dị ứng. Calcium lactobionate là dạng bổ sung khẩu phần, trọn chung với thức ăn không làm thay đổi mùi vị thức ăn. 1 muỗng cà phê cung cấp 105 mg nguyên tố Calcium và 5 mg nguyên tố sắt.
Calcinol-1000 : Bào chế dưới dạng bột sủi, mùi vị cam dễ uống. Mỗi gói cung cấp 1000 mg nguyên tố Calcium.
Dược động học
Hấp thu :
Calcium được hấp thu ở phần trên của ruột non. Ở người lớn khỏe mạnh, lượng hấp thụ được chiếm khoảng 1/3 lượng ăn vào. Sinh tố D làm gia tăng sự hấp thu calcium và phosphat từ ruột đồng thời huy động calcium vào trong xương. Phytat và oxalat có thể tạo phức hợp hay tạo muối không tan với calcium làm cho calcium không hấp thụ được. Sinh tố D kích thích sự hấp thu phosphat từ ruột và điều này dẫn đến tác dụng của sinh tố D trên sự chuyển vận calci. Magnesium hydroxide là dạng mặc dù không tan nhưng vẫn có thể có khoảng 5-10% magnesium được hấp thu, do đó một liều lượng nhất định trong máu có thể nguy hiểm cho người bị suy thận.
Phân bố :
Hệ xương chứa 90% lượng calcium trong cơ thể. Các mảnh cấu trúc của xương không chỉ cấu tạo bởi calcium mà còn bởi nhiều loại muối vô cơ khác bao gồm sodium, potassium, magnesium, carbonate và fluor. Trong huyết tương, 40% lượng calcium ở dưới dạng kết hợp với protein, 10% phân tán và tạo phức với các anion như citrat và phosphat, số còn lại phân tán dưới dạng ion calci. Phosphat hiện diện trong huyết tương, dịch nội bào, collagen và trong mô xương.
Bài tiết :
Calcium được bài tiết qua hệ tiêu hóa như qua nước bọt, mật và dịch tụy để thải qua phân. Calcium cũng được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ và mồ hôi. Calcium được thải trừ qua nước tiểu và có mối liên quan với việc bài tiết sodium. Calcium được tái thu tại ống lượn gần dưới ảnh hưởng của PTH và tại ống lượn xa dưới ảnh hưởng của sinh tố D. Phosphat và magnesium được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.
Chỉ định
Calcinol-RB Viên nén : Tình trạng thiếu calcium (còi xương, loãng xương, suy dinh dưỡng, tetani) và trường hợp gia tăng nhu cầu Calcium (trẻ em đang lớn, mẹ mang thai, mẹ cho con bú). Tình trạng dị ứng.
Calcinol Syrup F : Tình trạng thiếu calcium (còi xương, loãng xương). Đang giai đoạn gia tăng nhu cầu calcium (phụ nữ mang thai, cho con bú) nhất là trẻ em tuổi đang phát triển răng và xương. Thiếu máu. Suy dinh dưỡng. Dùng như một bổ sung khẩu phần cho mọi nhóm tuổi. Tình trạng dị ứng.
Calcinol-1000 : Tình trạng thiếu calcium (còi xương, loãng xương). Bổ sung calcium trong các trường hợp gia tăng nhu cầu (trẻ em đang lớn, tuổi dậy thì, phụ nữ mang thai, cho con bú, giai đoạn mãn kinh). Tình trạng Dị ứng.
Chống chỉ định
Tránh dùng calcium kéo dài trên bệnh nhân suy thận; tăng calcium máu; cường phó giáp trạng; tăng calcium niệu; sỏi niệu; hội chứng Zollinger-Ellison; trị liệu song song với digoxin (cần theo dõi cẩn thận lượng calcium máu).
Thận trọng lúc dùng
Tránh dùng nếu có tăng calcium huyết hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận. Calcinol-RB viên nén có chứa magnesium là chất cần tránh dùng cho trường hợp suy thận cấp và tăng urê huyết. Cần thận trọng khi dùng các loại muối calcium cho bệnh nhân suy thận, bệnh tim hay bệnh sarcoit. Không được dùng các chế phẩm calcium chung với digoxin.
Tương tác thuốc
Không có báo cáo.
Tác dụng ngoại ý
Calcinol-RB và Calcinol-1000 : Rối loạn tiêu hóa hiếm gặp. Dùng lượng thừa muối calcium có thể gây tăng calcium máu và tăng calcium niệu (biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu).
Calcinol syrup F : Không có.
Liều lượng và cách dùng
Calcinol-RB Viên nén : Người lớn : mỗi lần 2 viên, ngày 2-3 lần, nên uống 1-2 giờ sau bữa ăn. Trẻ em : nửa liều người lớn. Có thể nhai, ngậm hay nuốt nguyên viên.
Calcinol Syrup F : Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi : Theo chỉ dẫn của bác sĩ. Trẻ em từ 1 tuổi đến 5 tuổi : 5 ml mỗi ngày, uống một lần hoặc chia làm 2 lần. Trẻ trên 5 tuổi : 5 ml mỗi lần, ngày 2 lần, hoặc theo chỉ dẫn của Bác sĩ. Người lớn : 5 ml (1 muỗng cà phê đầy), ngày 2 lần.
Calcinol-1000 : 1 gói mỗi ngày (tương đương với một ly thức uống calci). Vừa trút từ từ thuốc trong gói vào ly chứa 200 ml nước chín vừa khuấy liên tục. Uống ngay.
Bảo quản
Bảo quản nơi mát mẻ.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Calcinol" to Digg Submit "Calcinol" to del.icio.us Submit "Calcinol" to StumbleUpon Submit "Calcinol" to Google Submit "Calcinol" to Facebook Submit "Calcinol" to Twitter Submit "Calcinol" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook