Pan-ketamine 50 - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Thấy bệnh dễ chữa nói dối là khó chữa, dọa người ta sợ để lấy nhiều tiền, đó là tội lừa dối. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Pan-ketamine 50

Cho điểm
  • Pan-ketamine 50
  • Kétamine chlorhydrate tính theo dạng base; Nước cất vừa đủ
  • Panpharma
PAN-KETAMINE 50
Panpharma
Dung dịch tiêm bắp, tĩnh mạch và tiêm truyền tĩnh mạch 250 mg/5 ml : hộp 25 ống thuốc 5 ml
Thành phần
Cho 1 ống 5 ml
Kétamine chlorhydrate tính theo dạng base
250 mg
Nước cất vừa đủ
Dược lực
Thuốc mê không thuộc nhóm barbiturate, có tác động nhanh, được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Kétamine cho tác động gây mê đặc biệt, do :
- giảm tác động ở tân vỏ não và các cấu trúc dưới vỏ (thalamus),
- tăng tác động ở hệ thống liềm và chất lưới.
Tác động gây mê của thuốc được đặc trưng bởi :
- giảm đau mạnh và kéo dài,
- mất ý thức sâu,
- vẫn giữ các phản xạ ở hầu và thanh quản,
- duy trì hoặc tăng nhẹ trương lực cơ,
- kích thích tim mạch và hô hấp.
Thời gian duy trì tác động gây mê thay đổi theo liều và đường sử dụng.
Kétamine cho sự thức giấc sớm nhưng cũng có một thời hạn để bệnh nhân hồi phục ý thức một cách hoàn toàn. Thường khi dùng kétamine thì bệnh nhân sẽ tỉnh từ từ và không vật vã ; tuy nhiên ở một vài bệnh nhân có thể có hiện tượng giống tâm thần ở giai đoạn bắt đầu tỉnh dậy ; nếu có phối hợp với nhóm barbiturate hoặc thuốc an thần kinh thì bệnh nhân sẽ chậm tỉnh hơn.
Sau khi bệnh nhân đã hồi phục ý thức, tác động giảm đau vẫn còn được duy trì tốt.
Dược động học
Kétamine được chuyển hóa nhanh ở gan, điều này chứng minh được việc các nồng độ trong huyết tương giảm nhanh. Rất nhiều phân đoạn chuyển hóa đã được tìm thấy, trong đó có một chất có tác động giống kétamine, chiếm 10%.
Kétamine được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa.
Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương khoảng 3 giờ ở người.
Kétamine đi qua nhau thai nhanh nhưng có giới hạn.
Chỉ định
Tổng quát :
Kétamine có thể được sử dụng :
- hoặc như một tác nhân gây mê duy nhất : đặc biệt thích hợp trong các phẫu thuật ngắn hạn, nếu được tiêm lặp lại hoặc truyền tĩnh mạch, thuốc cũng cho phép gây mê kéo dài trong nhiều giờ ;
- hoặc để dẫn mê trước khi dùng một thuốc gây mê khác ;
- hoặc để làm tăng tác động của một thuốc gây mê yếu, như protoxyde d'azote.
Sản khoa :
Kétamine có thể được sử dụng một mình hoặc phối hợp với thuốc gây mê khác.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với kétamine.
- Trường hợp bệnh nhân bị cao huyết áp, có tiền sử tai biến mạch máu não hoặc suy tim nặng, việc sử dụng sẽ được chuyên viên gây mê quyết định.
Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
- Cần chuyên viên gây mê có kinh nghiệm và trang bị phương tiện hồi sức.
- Làm trống dạ dày nhiều giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.
- Dùng các thuốc gây liệt dây thần kinh phế vị.
- Trường hợp tiêm tĩnh mạch kétamine 1% hoặc kétamine 5%, liều đầu tiên cần phải tiêm chậm, trong khoảng 60 giây, để tránh gây suy hô hấp ; trường hợp tiêm kétamine 10%, nên pha loãng đồng thể tích với dung dịch muối hoặc đường đẳng trương.
- Trường hợp phẫu thuật nội tạng, nên phối hợp thêm với một thuốc giảm đau khác.
- Dùng thận trọng trường hợp bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ.
- Tần số xuất hiện các phản ứng giống tâm thần ở giai đoạn bắt đầu tỉnh dậy (giấc mơ đẹp hoặc xấu, ảo giác, mê sảng), tình trạng ngơ ngác hoặc kích động, giảm đáng kể do không gây kích thích lên thính giác, thị giác, xúc giác, và nếu trước đó có sử dụng diazépam hoặc dropéridol.
Lái xe và điều khiển máy móc : không được dùng thuốc này cho người phải lái xe và điều khiển máy móc.
Tác dụng ngoại ý
- Kétamine thường gây tăng 15 đến 25% tần số tim và huyết áp động mạch : sau khoảng 15 phút thì các giá trị này trở lại bình thường ; hiếm hơn, cũng có trường hợp bị hạ huyết áp hoặc loạn nhịp tim.
- Đôi khi ghi nhận có tình trạng suy hô hấp vừa phải và thoáng qua hoặc triệu chứng khó thở, chủ yếu sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh với liều cao.
- Các động tác tăng trương lực hoặc giật rung đôi khi được quan sát liên quan với việc duy trì trương lực cơ.
- Có thể xảy ra chứng song thị hoặc rung giật nhãn cầu.
- Có thể gây đỏ hoặc đau tại nơi tiêm, ngoại lệ có thể gây ban dạng sởi.
Liều lượng và cách dùng
Tiêm gián đoạn.
&8226; Cảm ứng :
&8226; Tiêm tĩnh mạch : Liều khởi đầu thay đổi từ 1 đến 4,5 mg/kg. Trung bình, 2 mg/kg cho tác động gây mê trong 5 đến 10 phút. Cần tiêm chậm trong khoảng 60 giây.
&8226; Đường tiêm bắp : Liều khởi đầu thay đổi từ 6,5 mg/kg đến 13 mg/kg. Trung bình, 1 liều 10 mg/kg gây tác động gây mê trong 12 đến 25 phút.
&8226; Duy trì gây mê : Tiêm thêm 1 liều từ phân nửa đến bằng liều gây cảm ứng, bằng đường tĩnh mạch hoặc bắp thịt tùy theo yêu cầu.
Tiêm truyền tĩnh mạch : 500 mg kétamine được pha loãng trong 500 ml dung dịch đẳng trương NaCl hoặc glucose.
&8226; Cảm ứng : 1 liều chuẩn từ 2 đến 5 mg/kg, tiêm truyền nhanh (120 đến 150 giọt/phút). Ngay khi có dấu hiệu mất ý thức, điều chỉnh lưu lượng còn 30 đến 60 giọt/phút, sau đó tiếp tục điều chỉnh tùy theo dấu hiệu thức dậy.
Quá liều
Kétamine có khoảng cách an toàn rất cao. Tuy nhiên, dùng quá liều có thể làm bệnh nhân lâu tỉnh hoặc suy hô hấp, thường vừa phải và tạm thời, có thể cần gây trợ hô hấp hơn là dùng các thuốc hồi sức.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Pan-ketamine 50" to Digg Submit "Pan-ketamine 50" to del.icio.us Submit "Pan-ketamine 50" to StumbleUpon Submit "Pan-ketamine 50" to Google Submit "Pan-ketamine 50" to Facebook Submit "Pan-ketamine 50" to Twitter Submit "Pan-ketamine 50" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook