Ovestin - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Ovestin

Cho điểm
  • Ovestin
  • Estriol; Lactose
  • Organon
OVESTIN
Organon
Kem : ống 15 g,
Viên đặt (thuốc trứng) 0,5 mg : hộp 15 viên,
Viên nén 1 mg : hộp 30 viên
Thành phần
Cho 1 viên
Estriol
1 mg
(Lactose)

Cho 1 viên trứng
Estriol
0,5 mg

Cho 1 ống
Estriol
15 mg
Dược lực
Estriol hay E3 là hormone nữ tự nhiên trong cơ thể, được dùng điều trị các rối loạn do thiếu estrogène ở giai đoạn ngay trước khi mãn kinh và sau mãn kinh. Estriol hữu hiệu trong điều trị rối loạn tiết niệu sinh dục. Khi teo âm đạo, Estriol giúp phục hồi biểu mô, hệ vi sinh vật và pH acide ở âm đạo, nhờ vậy bảo vệ âm đạo không bị viêm nhiễm.
Khác với Estrone (E1) và Estradiol (E2), Estriol (Ovestin) tác động ngắn, không kích thích tăng sinh nội mạc tử cung khi dùng liều duy nhất mỗi ngày. Do đó khi dùng Ovestin, không cần dùng thêm progestogène và như thế không bị xuất huyết âm đạo.
Dược động học
Estriol được bài tiết dưới dạng chất kết hợp glucuronic.
Chỉ định
Điều chỉnh sự thiếu estrogène và các triệu chứng do thiếu estrogène đặc biệt khi liên quan đến thời kỳ mãn kinh tự nhiên hay nhân tạo : rối loạn vận mạch (cơn nóng bừng vận mạch), rối loạn tâm thần (rối loạn giấc ngủ, suy nhược), rối loạn dinh dưỡng vùng niệu-sinh dục (teo âm hộ-âm đạo, đau khi giao hợp, tiểu không kiềm chế).
Vô sinh do giảm chất nhầy cổ tử cung.
Chống chỉ định
- Có thai.
- Huyết khối.
- Bướu phụ thuộc estrogène.
- Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân.
- Tiền sử biểu hiện hoặc suy thoái của chứng xơ cứng tai (otosclerosis) khi mang thai hay khi dùng các stérọde.
Thận trọng lúc dùng
Liều dùng không được quá 8 mg/ngày trong vòng 2 - 3 tuần để tránh tăng sinh nội mạc tử cung.
Cần kiểm tra vùng chậu định kỳ khi dùng thuốc trong thời gian dài.
Theo dõi chặt chẽ ở các bệnh nhân : động kinh, huyết áp, suy tim, suy thận, hen, nhức nửa đầu, trầm cảm, tiền sử bệnh mạch máu có tính chất gia đình, tiền sử gia đình có ung thư vú, rối loạn chức năng gan, vàng da ứ mật, lạc nội mạc tử cung, herpes khi mang thai.
Lúc có thai
Cấm dùng cho phụ nữ mang thai.
Lúc nuôi con bú
Cấm dùng cho phụ nữ nuôi con bú.
Tương tác thuốc
Không nên phối hợp :
- Các thuốc gây cảm ứng men : thuốc chống co giật khác, barbiturate, griséofulvine, rifampicine : giảm hiệu lực của estriol.
Thận trọng khi phối hợp :
- Ciclosporine : có thể tăng nồng độ ciclosporine huyết, créatinine huyết và transaminase.
Tác dụng ngoại ý
- Khi điều trị qua đường âm đạo : Ovestin có thể gây ngứa hoặc kích thích tại chỗ. Dùng liều quá cao đôi khi gây căng và đau ngực. Thỉnh thoảng gây nhức đầu, cao huyết áp, co cứng cơ và rối loạn thị lực. Tất cả các tác dụng phụ trên đều mất đi sau một vài tuần điều trị đầu tiên.
- Khi điều trị qua đường uống : căng đau ngực, buồn ói, chảy máu âm đạo nhẹ, ứ nước và gia tăng bài tiết chất nhầy cổ tử cung có thể xảy ra nhưng thường do sử dụng liều thuốc quá cao ; nhức đầu, cao huyết áp, vọp bẻ, rối loạn thị lực thỉnh thoảng xảy ra. Đa số các triệu chứng này đều mất đi sau một vài tuần điều trị.
- Quá liều : tỷ lệ ngộ độc cấp do estriol ở động vật rất thấp. Hiếm khi có sự ngộ độc do quá liều sau điều trị bằng Ovestin dưới dạng crème hoặc đặt. Tuy nhiên khi uống một số lượng lớn Ovestin dạng crème, viên đặt hay viên nén, các triệu chứng buồn ói, ói mửa và chảy máu âm đạo có thể xảy ra. Ovestin không có thuốc giải độc, do đó chỉ điều trị triệu chứng cho bệnh nhân khi cần thiết.
Liều lượng và cách dùng
Điều trị các triệu chứng do teo đường tiết niệu dưới và đường sinh dục liên quan sự thiếu estrogène, nhất là :
- Các triệu chứng về âm đạo như : giao hợp đau, khô và ngứa âm đạo.
- Ngăn ngừa nhiễm trùng tái phát vùng âm đạo và đường tiết niệu dưới.
- Điều trị các triệu chứng về đường tiểu (như tiểu nhiều lần, tiểu đau, và tiểu không kiểm soát nhẹ).
Đường âm đạo : 0,5 mg (một lần thoa và một lần đặt) mỗi ngày trong một vài tuần lễ đầu sau đó giảm liều dần theo sự giảm của triệu chứng cho tới khi đạt tới liều duy trì (0,5 mg hai lần mỗi tuần).
Có thể dùng liều cao hơn trong điều trị tiểu không kiểm soát.
Đường uống : 4-8 mg/ngày trong một vài tuần lễ đầu, sau đó giảm liều dần theo sự giảm triệu chứng cho tới khi đạt tới liều duy trì (1-2 mg/ngày).
Có thể dùng liều cao hơn trong điều trị tiểu không kiểm soát.
Điều trị trước và sau phẫu thuật âm đạo ở những phụ nữ mãn kinh :
Đường âm đạo : 0,5 mg (một lần thoa hay một viên đặt) mỗi ngày trong hai tuần trước phẫu thuật ; 0,5 mg hai lần một tuần trong hai tuần sau phẫu thuật.
Đường uống : 4-8 mg/ngày trong 2 tuần trước phẫu thuật ; 1-2 mg/ngày, hai tuần sau phẫu thuật.
Giúp chẩn đoán phân biệt trong trường hợp phết âm đạo bị nghi ngờ :
Đường âm đạo : 0,5 mg (một lần thoa hay một viên đặt) một ngày, dùng cách ngày trong vòng một tuần trước khi làm phết âm đạo kế tiếp.
Đường uống : 2-4 mg/ngày trong 7 ngày trước khi làm phết âm đạo kế tiếp.
Điều trị các triệu chứng của tuổi mãn kinh như cơn nóng bừng, toát mồ hôi đêm :
Đường âm đạo : Không nên dùng dạng crème thoa hay viên đặt cho bệnh nhân trong trường hợp này.
Đường uống : 4-8 mg/ngày trong một vài tuần đầu, sau đó giảm liều dần. Liều duy trì và liều thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả điều trị.
Điều trị vô sinh do rối loạn chất nhầy cổ tử cung :
Đường âm đạo : Không nên dùng Ovestin dạng crème hay đặt âm đạo trong trường hợp này.
Đường uống : Liều thông thường 1-2 mg/ngày từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 15 của chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên ở một vài bệnh nhân, liều thấp 0,25 mg/ngày cũng có hiệu quả tối ưu trên chất nhầy cổ tử cung.
Chú ý :
- Dạng uống : chỉ uống 1 lần duy nhất trong ngày.
- Dạng viên đặt và crème : đặt thuốc trước khi đi ngủ.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Ovestin" to Digg Submit "Ovestin" to del.icio.us Submit "Ovestin" to StumbleUpon Submit "Ovestin" to Google Submit "Ovestin" to Facebook Submit "Ovestin" to Twitter Submit "Ovestin" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook