Spersadex comp - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Rượu nhạt uống lắm cũng say. Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm. [Ngạn ngữ Việt nam ] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Spersadex comp

Cho điểm
  • Spersadex comp
  • Chloramphenicol; Dexamethasone sodium phosphate; Hydroxypropylmethylcellulose; Thiomersal
  • Novartis Ophthalmics
  • Zuellig Pharma
SPERSADEX COMP
Novartis Ophthalmics
c/o Zuellig Pharma
Thuốc nhỏ mắt : lọ nhỏ giọt 5 ml
Thành phần
Cho 1 ml
Chloramphenicol
5 mg
Dexamethasone sodium phosphate
1 mg
(Hydroxypropylmethylcellulose)
(Thiomersal)
(0,02 mg)
Dược lực
Dexamethasone có tác dụng kháng viêm gấp 25 lần hydrocortisone. Giống như các kháng viêm glucocorticoid khác, một trong những tác động của dexamethasone là ức chế phospholipase A2, giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp prostaglandin. Dexamethasone cũng ngăn chận hiện tượng hóa ứng động của bạch cầu đa nhân trung tính tiến về ổ viêm.
Chloramphenicol là kháng sinh có trọng lượng phân tử thấp, chủ yếu tan trong mỡ, tác dụng trên vi khuẩn gram dương, gram âm, xoắn khuẩn, salmonella, rickettsiae và chlamydiae (mắt hột).
Cơ chế tác dụng của chloramphenicol là ức chế có chọn lọc quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Chloramphenicol có hiệu quả trung bình đối với Proteus (20-50% kháng), Serratia (30-70%), Klebsiella (60-70%), Enterobacter (20-50%), và E. coli (20%). Chloramphenicol không hiệu quả đối với Pseudomonas, nấm, và Protozoa. Tính kháng thuốc đã biết đối với chloramphenicol không thay đổi đáng kể trong những năm gần đây.
Dược động học
Sau khi nhỏ một liều duy nhất 50 microlitre dung dịch dexamethasone phosphate 0,1% có đánh dấu bằng 14C vào mắt thỏ, nồng độ cao nhất đo được ở giác mạc là 15 mcg/g và ở tiền phòng là 1 mcg/g.
Chloramphenicol thấm rất nhanh vào giác mạc và có thể đo được nồng độ hiệu quả về mặt điều trị từ 3-6 mcg/ml trong thủy dịch sau khi nhỏ thuốc từ 15-30 phút. Thời gian bán hủy của thuốc là 3-5 giờ. Ở mắt viêm, thời gian thuốc lưu lại trong mắt có thể ngắn hơn khá nhiều.
Chỉ định
Viêm kết mạc, giác mạc cấp và mạn do nhiễm trùng, dị ứng nhưng không do siêu vi trùng.
Nhiễm trùng bồ đào mạc trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi).
Viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm cơ (vận nhãn). Nhãn viêm giao cảm. Hậu phẫu lấy thủy tinh thể đục, glaucome, và lé.
Chloramphenicol được chỉ định khi tác nhân gây nhiễm kháng với các kháng sinh khác.
Chống chỉ định
- Nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
- Chấn thương (trầy xướt) hay loét giác mạc, viêm giác mạc do Herpes simplex hay các virus khác, nấm.
- Glaucome.
- Bệnh về máu nặng do suy tủy xương hay rối loạn chức năng gan.
- Trẻ sơ sinh.
- Tiền sử gia đình có suy tủy xương.
Thận trọng lúc dùng
Corticoid có thể che lấp, kích hoạt hay làm nặng thêm tình trạng nhiễm trùng của mắt.
Giống như với tất cả corticoid khác, cần phải thận trọng về liều dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Không nên dùng chloramphenicol lâu quá 10 ngày.
Nếu tình trạng mắt không cải thiện sau 7-8 ngày điều trị, cần cân nhắc chọn lựa một biện pháp điều trị khác.
Chloramphenicol có nguy cơ gây thiếu máu bất sản hay các loạn sản máu khác. Vì thế, cần phải cân nhắc đánh giá lợi hại khi dùng cho từng bệnh nhân. Chỉ nên dùng thuốc này khi các biện pháp điều trị khác không hiệu quả hay có chống chỉ định.
Đối với bệnh nhân mang kính tiếp xúc :
Chỉ nên nhỏ thuốc vào những lúc không mang kính.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Thử nghiệm trên động vật với chloramphenicol cho thấy có tác dụng phụ trên thai nhi. Tuy nhiên, kết quả này chưa được kiểm chứng trên người. Không nên dùng Spersadex comp. cho trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Thai kỳ loại C.
Tương tác thuốc
Không nên dùng đồng thời Spersadex comp. với các thuốc kháng sinh diệt khuẩn vì các thuốc này có thể ức chế các kháng sinh kìm khuẩn (penicillins, cephalosporins, gentamicin, tetracyclins, polymyxin B, vancomycin, sulphadiazine), cũng như các thuốc điều trị toàn thân có thể gây rối loạn tạo máu, các thuốc sulphonylurea, các dẫn xuất coumarin, thuốc hydantoins hoặc methotrexate (biện pháp thận trọng).
Tác dụng ngoại ý
Cảm giác xót nhẹ thoáng qua sau khi nhỏ thuốc vào mắt nhưng không ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Bệnh nhân có thể cảm thấy vị đắng sau khi nhỏ thuốc một thời gian ngắn.
Dùng thuốc trong nhiều tuần có thể gây tăng nhãn áp có hồi phục ở bệnh nhân nhạy cảm. Do đó, cần kiểm tra nhãn áp thuờng xuyên.
Loạn sản máu bất hồi phục một phần (thiếu máu bất sản, giảm 3 dòng tế bào máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, không có bạch cầu hạt) đã xảy ra ở một vài trường hợp riêng lẻ sau điều trị bằng chloramphenicol nhỏ mắt. Tuy nhiên, độ nặng và thời điểm xuất hiện không tương quan với liều dùng cao và thường xuyên trong các thử nghiệm này.
Điều trị lâu dài với corticosteroids nhỏ mắt có thể gây tác dụng phụ toàn thân (đặc biệt ở trẻ em). Một số hiếm trường hợp gây mỏng giác mạc và đục thủy tinh thể.
Liều lượng và cách dùng
Nhỏ vào túi kết mạc 1 giọt x 3-5 lần/ngày.
Trường hợp cấp tính : có thể nhỏ mỗi giờ một giọt.
Quá liều
Không có trường hợp quá liều khi nhỏ mắt. Trong trường hợp uống nhầm chai thuốc nhỏ mắt, nên sử dụng các biện pháp đặc hiệu để làm giảm hấp thu. Không có thuốc đối kháng đặc hiệu.
Bảo quản
Giữ thuốc trong tủ lạnh (2-8°C).
Đóng nắp lại sau khi dùng. Không nên dùng một chai thuốc lâu hơn một tháng khi đã mở nắp. Nên bỏ chai thuốc còn dư khi kết thúc đợt điều trị. Nếu chưa mở nắp, có thể sử dụng chai thuốc cho đến hạn ghi trên hộp.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Spersadex comp" to Digg Submit "Spersadex comp" to del.icio.us Submit "Spersadex comp" to StumbleUpon Submit "Spersadex comp" to Google Submit "Spersadex comp" to Facebook Submit "Spersadex comp" to Twitter Submit "Spersadex comp" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook