Alka-seltzer - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "An ủi lớn nhất của đời người là làm phước. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Alka-seltzer

Cho điểm
  • Alka-seltzer
  • Acide acétylsalicylique; Natri bicarbonate; Acide citrique
  • Bayer Consumer Care
ALKA-SELTZER
Bayer Consumer Care
Viên nén sủi bọt : hộp 20 viên
Thành phần
Cho 1 viên
Acide acétylsalicylique
324 mg
Natri bicarbonate
1,9 g
Acide citrique
1,05 g
Dược lực
- Giảm đau ngoại biên.
- Hạ sốt.
- Kháng viêm ở liều cao.
- Chống kết tập tiểu cầu.
Dạng viên sủi bọt hòa tan có hệ đệm cho phép aspirine được dung nạp tốt qua đường tiêu hóa.
Dược động học
Sau khi được hòa tan trong nước, các thành phần chính của viên thuốc được hình thành gồm natri citrate và natri acétylsalicylate :
- natri citrate, nhờ có khả năng đệm, sẽ duy trì pH ở dạ dày giữa 5 và 7.
- natri acétylsalicylate, được ion hóa ở pH này, sẽ không được hấp thu ở dạ dày.
Tăng pH ở dạ dày sẽ làm tăng vận tốc đào thải thuốc.
Chỉ định
- Nhanh chóng làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như : chứng khó tiêu, chướng bụng đầy hơi, nặng bụng sau khi ăn uống nhiều.
- Làm giảm nhanh các triệu chứng như nhức đầu, tạo cảm giác êm dịu sau các stress.
- Làm giảm đau nhức toàn thân, cơ-xương-khớp.
Chống chỉ định
Tuyệt đối :
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Có tiền sử quá mẫn cảm với nhóm salicylate (co thắt phế quản, phản ứng phản vệ).
- Bệnh chảy máu do thể tạng hoặc mắc phải.
- Liều cao : thuốc uống chống đông máu, methotrexate : xem Tương tác thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Ba tháng cuối của thai kỳ : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Tương đối :
- Liều thấp : các thuốc kháng viêm không stérọde khác, thuốc uống chống đông máu, héparine, ticlodipine : xem Tương tác thuốc.
Chú ý đề phòng
Trẻ em trên 12 tuổi cần phải áp dụng đúng chế độ liều lượng được tính theo tuổi và cân nặng (xem Liều lượng và Cách dùng).
Không nên dùng thuốc này trong các trường hợp :
- bệnh thống phong,
- băng huyết và/hoặc rong kinh vì dùng aspirine có nguy cơ làm tăng lượng huyết và kéo dài chu kỳ kinh nguyệt.
Thận trọng khi dùng thuốc này trong các trường hợp :
- có tiền sử loét dạ dày tá tràng và xuất huyết tiêu hóa,
- suy thận,
- hen suyễn,
- có đặt dụng cụ tránh thai.
Ở một vài nước, hội chứng Reye được ghi nhận ở những trẻ em bị bệnh siêu vi (đặc biệt là thủy đậu) được cho dùng aspirine, do đó nên thận trọng tránh chỉ định aspirine cho những trẻ em này.
Lúc có thai
Ở người : dựa trên rất nhiều khảo sát, người ta thấy rằng không có một tác dụng bất lợi nào được ghi nhận nếu dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Ở 3 tháng cuối của thai kỳ, acide acétylsalicylique cũng như tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandine khác, có thể gây độc tính trên thận và tim phổi của thai nhi (tăng áp lực phổi với sự đóng sớm ống động mạch) và nếu dùng thuốc ở cuối thai kỳ sẽ có nguy cơ kéo dài thời gian xuất huyết ở mẹ và trẻ.
Do đó, một điều trị ngắn hạn bằng acide acétylsalicylique vào đầu thai kỳ dường như không có ảnh hưởng gì cả. Ngược lại, chống chỉ định thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Lúc nuôi con bú
Trong thời kỳ cho con bú, không nên dùng acide acétylsalicylique nhiều lần vì có thể gây nhiễm độc cho trẻ (toan huyết, hội chứng xuất huyết).
Tương tác thuốc
Chống chỉ định phối hợp :
- Thuốc uống chống đông máu (đối với salicylate liều cao) : tăng nguy cơ xuất huyết (ức chế chức năng của tiểu cầu, tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng và cắt liên kết của thuốc uống chống đông máu với protéine huyết tương.
- Méthotrexate : tăng độc tính trên máu của méthotrexate (giảm đào thải qua thận và cắt liên liên kết của méthotrexate với protéine huyết tương).
Không nên phối hợp :
- Salicylate liều thấp với các thuốc uống chống đông máu : nên kiểm tra thời gian chảy máu.
- Salicylate liều cao với các thuốc kháng viêm không stérọde khác : tăng nguy cơ gây loét tá tràng và xuất huyết đường tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
- Dụng cụ đặt trong tử cung : giảm hiệu lực tránh thai.
- Héparine (dạng tiêm) : tăng nguy cơ xuất huyết do dẫn xuất salicylate gây ức chế chức năng tiểu cầu và tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng.
Thay bằng một thuốc giảm đau hạ sốt khác (chủ yếu là paracétamol).
- Ticlopidine : tăng nguy cơ xuất huyết do hiệp đồng tác dụng chống kết tập tiểu cầu cộng với tác dụng tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng của dẫn xuất salicylate. Nếu bắt buộc phải phối hợp thuốc, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học, đặc biệt là thời gian chảy máu.
- Các thuốc thải acide urique niệu như benzbromarone, probénécide : giảm tác dụng thải acide urique do cạnh tranh sự đào thải acide urique ở ống thận.
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc trị tiểu đường (insuline, chlorpropamide) : tăng tác dụng hạ đường huyết với acide acétylsalicyque liều cao (acide acétylsalicylique có tác dụng hạ đường huyết và cắt sulfamide ra khỏi liên kết với protéine huyết tương).
Báo cho bệnh nhân biết điều này và tăng cường tự theo dõi đường huyết.
- Glucocorticọde đường toàn thân : giảm nồng độ salicylate trong máu trong thời gian điều trị bằng corticọde với nguy cơ quá liều salicylate sau ngưng phối hợp do corticọde làm tăng đào thải salicylate.
Điều chỉnh liều salicylate trong thời gian phối hợp và sau khi ngưng phối hợp với glucocorticọde.
- Thuốc lợi tiểu (đối với salicylate liều cao) : suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước (giảm lọc ở cầu thận do giảm tổng hợp prostaglandine ở thận). Bù nước cho bệnh nhân, theo dõi chức năng thận thời gian đầu điều trị.
- Interféron alpha : nguy cơ gây ức chế tác dụng của thuốc này. Nên thay bằng một thuốc giảm đau hạ sốt khác không thuộc nhóm salicylate.
Lưu ý khi phối hợp :
- Thuốc băng niêm mạc dạ dày-ruột (muối, oxyde và hydroxyde của Mg, Al và Ca) : tăng bài tiết salicylate ở thận do kiềm hóa nước tiểu.
Tác dụng ngoại ý
- Ù tai, cảm giác giảm thính lực, nhức đầu, thường là dấu hiệu của sự quá liều.
- Loét dạ dày.
- Xuất huyết tiêu hóa, có thể đưa đến tình trạng thiếu máu thiếu sắt.
- Hội chứng xuất huyết (chảy máu cam, chảy máu lợi, ban xuất huyết), với tăng thời gian chảy máu. Tác động này có thể duy trì đến 4 hoặc 8 ngày sau khi ngưng dùng aspirine. Có thể gây nguy cơ xuất huyết trong phẫu thuật.
- Tai biến do mẫn cảm (phù Quincke, nổi mề đay, hen suyễn, tai biến phản vệ).
- Đau bụng.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn : mỗi lần 1 đến 2 viên, không vượt quá 8 viên/24 giờ.
Trẻ em từ 12 đến 15 tuổi : mỗi lần 1 đến 2 viên, tối đa 3 lần/ngày.
Pha viên thuốc trong nửa ly nước hoặc nhiều hơn.
Quá liều
Việc ngộ độc cần đáng quan tâm đối với người lớn tuổi và nhất là ở trẻ nhỏ (quá liều khi điều trị hoặc ngộ độc thường gặp nhất là ở trẻ còn nhỏ), đôi khi trầm trọng có thể gây tử vong.
Dấu hiệu lâm sàng :
- Ngộ độc vừa phải : ù tai, cảm giác giảm thính lực, nhức đầu, chóng mặt, nôn : đây là những dấu hiệu cho thấy quá liều, cần phải giảm liều.
- Ngộ độc nặng : sốt, thở gấp, tích cétone, nhiễm kiềm đường hô hấp, nhiễm acide chuyển hóa, hôn mê, trụy tim mạch, suy hô hấp, hạ đường huyết quan trọng.
Điều trị :
- Chuyển lập tức đến bệnh viện chuyên khoa.
- Rửa dạ dày để loại chất nuốt vào bao tử.
Kiểm tra cân bằng acide-kiềm ; tăng bài niệu ; có thể làm thẩm phân lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc nếu cần thiết.
- Điều trị triệu chứng.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Alka-seltzer" to Digg Submit "Alka-seltzer" to del.icio.us Submit "Alka-seltzer" to StumbleUpon Submit "Alka-seltzer" to Google Submit "Alka-seltzer" to Facebook Submit "Alka-seltzer" to Twitter Submit "Alka-seltzer" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook