Indopril - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Lại như xét bệnh còn lơ mơ, sức học còn non đã cho thuốc chữa bệnh, đó là tội dốt nát. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Indopril

Cho điểm
  • Indopril
Indopril
Nhà sản xuất
STADA-VN J.V
Thành phần
Mỗi viên: Imidapril hydroclorid 10mg.
Mô tả
Viên nén tròn, màu trắng, một mặt khắc vạch, một mặt trơn.
Dược lực
Tác dụng hạ huyết áp của imidapril trong bệnh tăng huyết áp có lẽ chủ yếu là do ức chế hệ thống reninangiotensin-aldosteron trong huyết tương. Renin là một enzym nội sinh được tổng hợp bởi thận và được phóng thích vào tuần hoàn nơi nó biến đổi angiotensinogen thành angiotensin I, một decapeptid hầu như không có hoạt tính. Sau đó, angiotensin I được biến đổi thành angiotensin II nhờ men chuyển angiotensin, một peptidylpeptidase. Angiotensin II là một chất co mạch mạnh chịu trách nhiệm co động mạch và làm tăng huyết áp cũng như kích thích tuyến thượng thận tiết aldosteron. Sự ức chế men ACE dẫn đến làm giảm angiotensin II trong huyết tương, kéo theo giảm hoạt tính tăng áp mạch và giảm tiết aldosteron.
Một chức năng khác của men chuyển là thoái hóa kinin peptid bradykinin có tác dụng ức chế mạch mạnh thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Do đó, sự ức chế men ACE dẫn đến tăng hoạt tính trong tuần hoàn và tại chỗ của hệ thống kallikrein-kinin, có thể góp phần làm giãn mạch ngoại vi bằng cách hoạt hóa hệ prostaglandin. Cơ chế này có thể liên quan đến tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men ACE và gây ra một vài tác dụng phụ.
Dược động học
Imidapril tác động như là một tiền dược của diacid imidaprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Sau khi uống, imidapril được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn; hấp thu khoảng 70% và giảm khi có sự hiện diện của thức ăn. Imidapril được chuyển hóa thành imidaprilat ở gan. Sinh khả dụng của imidaprilat khoảng 42% sau khi uống imidapril và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 7 giờ. Cả imidapril và imidaprilat đều gắn kết vừa phải với protein huyết tương. Khoảng 40% liều uống được bài tiết qua nước tiểu, phần còn lại được bài tiết qua phân. Thời gian bán thải cuối cùng của imidaprilat hơn 24 giờ. Imidapril và imidaprilat được loại trừ bằng thẩm tách máu.
Chỉ định
Tăng huyết áp.
Liều dùng
Indopril 10 được dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc vào cùng thời điểm trong ngày khoảng 15 phút trước bữa ăn.
Người lớn :
* Nên bắt đầu điều trị với 5 mg x 1 lần/ngày.
* Nếu việc kiểm soát huyết áp không đạt được tối ưu trong ít nhất 3 tuần điều trị, nên tăng liều dùng hàng ngày đến 10 mg, đã được xác định là liều hàng ngày có hiệu quả nhất.
* Tuy nhiên, một số ít người bệnh có thể cần tăng đến liều hàng ngày 20 mg (liều khuyến cáo tối đa) hoặc tốt nhất là xem xét liệu pháp phối hợp với một thuốc lợi tiểu.
Người cao tuổi (65 tuổi trở lên) : Liều khởi đầu là 2,5 mg x 1 lần/ngày. Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp. Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg x 1 lần/ngày.
Ở bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg x 1 lần/ngày.
Quá Liều
* Các triệu chứng quá liều là tụt huyết áp nặng, sốc, lơ ngơ, nhịp tim chậm, rối loạn chất điện giải và suy thận. Sau khi dùng quá liều, nên giám sát bệnh nhân chặt chẽ, tốt nhất là chăm sóc đặc biệt. Theo dõi thường xuyên các chất điện giải và creatinin trong huyết thanh. Các phương pháp trị liệu tùy thuộc vào bản chất và mức độ nặng của các triệu chứng. Nên áp dụng các biện pháp để ngăn chặn sự hấp thu và thải trừ nhanh như rửa dạ dày, dùng các chất hút bám và natri sulphat trong vòng 30 phút sau khi uống.
* Nếu tụt huyết áp xảy ra, nên đặt bệnh nhân trong tình trạng sốc và nhanh chóng bổ sung muối và thể tích. Nên xem xét việc điều trị với angiotensin II. Nhịp tim chậm hoặc các phản ứng cường phó giao cảm quá mức nên được điều trị bằng atropin. Có thể dùng máy điều hòa nhịp tim. Imidapril và imidaprilat có thể được loại trừ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu. Nên tránh dùng màng high-flux polyacrylonitril.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với imidapril hay với bất kỳ thuốc ức chế ACE nào hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc động mạch thận một bên ở những bệnh nhân còn một thận.
- Tiền sử phù mạch thần kinh do điều trị với thuốc ức chế ACE trước đó.
- Phù mạch do di truyền/vô căn.
- Phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú.
- Tăng huyết áp do mạch máu thận.
- Suy thận có hoặc không có thẩm tách máu (hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút).
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Imidapril chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chế phẩm bổ sung kali: Giống như các thuốc ức chế ACE, imidapril có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu gây mất kali. Thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteren hoặc amilorid, chế phẩm bổ sung kali hoặc các chế phẩm muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng đáng kể kali huyết thanh. Nếu chỉ định dùng đồng thời do hạ kali huyết đã được xác định, nên dùng thận trọng và theo dõi thường xuyên kali huyết thanh.
- Thuốc lợi tiểu: Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và đặc biệt những người giảm thể tích và/hoặc muối, có thể bị giảm huyết áp quá mức khi bắt đầu trị liệu với imidapril. Khả năng hạ huyết áp có thể giảm bằng cách ngưng dùng thuốc lợi tiểu, tăng thể tích hoặc dùng muối trước khi uống thuốc và bắt đầu trị liệu với liều imidapril thấp hơn. Ngoài ra, nên thực hiện việc tăng liều thận trọng.
- Lithi: dùng đồng thời imidapril với lithi có thể làm giảm sự bài tiết của lithi. Nên theo dõi thường xuyên nồng độ của lithi trong huyết thanh.
- Các thuốc gây mê: Giống như các thuốc ức chế ACE, imidapril có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của một số thuốc gây mê.
- Các thuốc narcotic/thuốc chống loạn thần kinh: Có thể xảy ra hạ huyết áp thế đứng.
- Các thuốc chống tăng huyết áp: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế ACE.
- Allopurinol: Thông tin từ các thuốc ức chế ACE khác cho thấy làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.
- Cytostatic hoặc thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid toàn thân hoặc procainamid: Giống như các thuốc ức chế ACE, dùng đồng thời với imidapril, có thể dẫn đến tăng nguy cơ giảm bạch cầu.
- Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Có bằng chứng từ các thuốc ức chế ACE khác khi dùng đồng thời với thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế ACE, làm tăng kali huyết thanh và làm giảm chức năng thận. Các ảnh hưởng này dễ xảy ra hơn ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương.
- Rifampicin: Dùng rifampicin làm giảm nồng độ huyết tương của imidaprilat, chất chuyển hóa chính của imidapril. Do đó, có thể giảm tác dụng của imidapril.
- Thuốc chống đái tháo đường: Các thuốc ức chế ACE có thể làm tăng tính nhạy cảm của insulin. Kết quả là có thể xảy ra triệu chứng hạ glucose huyết ở những bệnh nhân dùng đồng thời insulin hoặc thuốc chống đái tháo đường và imidapril.
- Các thuốc kháng acid: Có thể gây giảm sinh khả dụng của imidapril.
- Các thuốc cường giao cảm: Có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế ACE; nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận để đảm bảo rằng đạt được tác dụng mong muốn.
- Alcohol: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE.
Tác dụng ngoại ý
- Máu: Giảm hồng cầu, hemoglobin, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng eosinophil có thể xảy ra không thường xuyên.
- Thận: Albumin niệu và tăng BUN và creatinin có thể xảy ra không thường xuyên.
- Tâm thần kinh: Đau đầu âm ỉ, hoa mắt, cảm giác lâng lâng và hoa mắt khi đứng có thể xảy ra không thường xuyên.
- Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.
- Tiêu hóa: Thỉnh thoảng xuất hiện buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng.
- Gan: Tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần có thể xảy ra thường xuyên.
- Quá mẫn: Bệnh nhân có thể hiếm gặp phù mạch gồm phù mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản, có thể gây khó thở. Nếu thấy những phản ứng này, nên ngưng điều trị với imidapril và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Đôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa; trong những trường hợp này, nên giảm liều hoặc ngưng dùng liệu pháp imidapril 5 mg/10 mg.
- Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, khó ở, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra không thường xuyên.
Thận Trọng
- Giống như các thuốc ức chế ACE khác, nên dùng thận trọng imidapril cho bệnh nhân bị bệnh vẩy nến.
- Imidapril giống như các thuốc ức chế ACE khác có thể gây tụt huyết áp nặng, đặc biệt sau khi dùng liều đầu tiên. Tụt huyết áp triệu chứng hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng. Ở những bệnh nhân suy giảm thể tích do điều trị với thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm tách, tiêu chảy hoặc nôn, thường hay xảy ra tụt huyết áp hơn. Đã có báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân suy tim nặng có hoặc không có liên quan với suy thận. Điều này thường hay xảy ra hơn ở những bệnh nhân dùng liều cao thuốc lợi tiểu quai hoặc những người hạ natri huyết hoặc suy chức năng thận. Ở những bệnh nhân này, việc điều trị nên bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ, tốt nhất là điều trị trong bệnh viện, với imidapril 2,5 mg và điều chỉnh liều cẩn thận. Nếu có thể, nên ngưng điều trị tạm thời với thuốc lợi tiểu. Cũng nên áp dụng những lưu ý này đối với những bệnh nhân bị đau thắt ngực hoặc bệnh mạch máu não mà những người này tình trạng tụt huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não. Nếu tụt huyết áp tiến triển, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa. Có thể cần tăng thể tích bằng truyền tĩnh mạch với nước muối sinh lý. Sự xuất hiện của chứng tụt huyết áp sau khi dùng liều đầu tiên không ngăn cản việc điều chỉnh liều imidapril thận trọng sau đó khi điều trị hiệu quả.
- Những bệnh nhân quá mẫn với độc tố của côn trùng đang được điều trị giải mẫn cảm có nguy cơ gia tăng bị phản ứng phản vệ nặng khi điều trị với một thuốc ức chế ACE. Do đó, việc điều trị với imidapril nên ngưng trước khi điều trị giải mẫn cảm. Có thể xảy ra phản ứng tương tự sau khi côn trùng đốt ở những bệnh nhân không bị mẫn cảm với độc tố của côn trùng.
- Phù mặt, chân tay, môi, màng nhày, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị với imidapril. Các triệu chứng đặc biệt xảy ra trong tuần đầu tiên điều trị. Tuy nhiên, một số trường hợp phù nặng hiếm gặp có thể tiến triển sau khi điều trị dài hạn với imidapril. Nên ngưng điều trị ngay và thay thế bằng một thuốc thuộc nhóm thuốc khác.
- Những bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế ACE trải qua lọc LDL lipid với dextran sulphat có thể bị phản ứng phản vệ tương tự như đã thấy ở bệnh nhân trải qua thẩm tách máu với màng high-flux. Khuyến cáo nên dùng một thuốc nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác cho những bệnh nhân này.
- Trong quá trình điều trị với imidapril có thể xảy ra ho khan, ho biến mất sau khi ngưng điều trị.
- Tăng kali huyết hiếm xảy ra trong quá trình điều trị với imidapril, đặc biệt khi có suy thận và/hoặc suy tim. Các chế phẩm bổ sung kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali thường không được khuyến cáo do các thuốc này có thể dẫn đến tăng đáng kể kali huyết thanh. Tuy nhiên, nếu việc dùng đồng thời các thuốc nói trên được cho là hợp lý, nên theo dõi thường xuyên kali huyết thanh.
- Không có dữ liệu về việc dùng imidapril trong tình trạng phẫu thuật hoặc gây mê. Tuy nhiên, giống như các thuốc ức chế ACE khác, imidapril có thể gây tụt huyết áp hoặc thậm chí sốc do tụt huyết áp ở bệnh nhân trải qua đại phẫu hoặc trong quá trình gây mê do gia tăng khả năng tụt huyết áp. Nếu không thể ngưng dùng imidapril, nên theo dõi thể tích cẩn thận.
- Nên dùng imidapril cẩn thận ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường máu chảy ra từ tâm thất trái.
- Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Khi lái xe hoặc vận hành máy móc nên cân nhắc đôi khi có thể xảy ra hoa mắt hoặc mệt mỏi. Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của imidapril lên khả năng lái xe.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
Nguồn: MIMS Việt Nam 2014

Submit "Indopril" to Digg Submit "Indopril" to del.icio.us Submit "Indopril" to StumbleUpon Submit "Indopril" to Google Submit "Indopril" to Facebook Submit "Indopril" to Twitter Submit "Indopril" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook