Hydrocortison-lidocain-richter - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "An ủi lớn nhất của đời người là làm phước. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Hydrocortison-lidocain-richter

Cho điểm
  • Hydrocortison-lidocain-richter
Hydrocortison-Lidocain-Richter
Nhà sản xuất
Gedeon Richter
Thành phần
Mỗi lọ 5mL:Hydrocortisone acetate 125mg, lidocaine hydrochloride 25mg.
Dược lực
Hydrocortisone là một steroid có tính glucocorticoid và tác động kháng viêm. Lidocaine là chất gây tê tại chỗ, có tác dụng giảm đau.
Dược động học
Hydrocortisone dùng tại chỗ có thể được hấp thu và gây các tác dụng hệ thống. Trong hệ tuần hoàn, hơn 90% hydrocortisone gắn kết với protein huyết tương. Hydrocortisone vượt qua được hàng rào nhau thai. Hydrocortisone được chuyển hóa bởi gan thành tetrahydrocortisone và tetrahydrocortisol; những chất này được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng liên hợp. Các nghiên cứu về độc tính trên hệ sinh sản cho thấy có tác dụng độc với phôi: dị dạng (hở hàm ếch) và chậm tăng trưởng đáng kể. Mặc dù không ghi nhận trên lâm sàng, sử dụng corticosteroid lâu ngày có thể gây chậm phát triển bào thai trong tử cung. Lidocaine được hấp thu dễ dàng qua niêm mạc và nơi da bị tổn thương. Trong hệ tuần hoàn, thuốc gắn kết mạnh với protein; thời gian bán thải là 1 đến 2 giờ. Lidocaine bị chuyển hóa bởi gan là chủ yếu. Thuốc qua được hàng rào nhau thai, hàng rào máu não và cũng vào trong sữa mẹ.
Chỉ định
Một trong các hoạt chất của thuốc là hydrocortisone, thuộc nhóm chất steroid, có đặc tính quan trọng nhất là tác dụng kháng viêm.
Hoạt chất khác của thuốc là lidocaine, là một chất gây tê tại chỗ có tác dụng ngắn hạn.
Hỗn dịch tiêm Hydrocortison-Lidocain-Richter thích hợp để điều trị các dạng viêm khớp khác nhau. Thuốc cũng được dùng tại chỗ, bổ trợ cho quá trình điều trị corticosteroid toàn thân.
Liều dùng
Phải dùng thuốc đúng liều lượng, thời gian và cách dùng theo đơn bác sĩ. Liều dùng được xác định dựa trên kích thước và tình trạng bệnh của khớp được điều trị; liều thông thường là từ 5 mg đến 50 mg cho người lớn và từ 5 mg đến 30 mg cho trẻ em. Điều trị tối đa là 3 khớp trong một ngày; tiêm lặp lại sau mỗi 3 tuần. Trong một năm, tiêm tối đa 3 lần trên cùng một khớp. Không tiêm trực tiếp vào gân; trong bệnh viêm gân, tiêm thuốc vào bao gân. Gân Achilles không có bao gân, vì thế mà không dùng được thuốc này để trị bệnh ở gân Achilles.
Cảnh báo
- Những điều cần biết trước khi bắt đầu dùng thuốc:
Tiêm trực tiếp corticosteroid vào khớp làm tăng nguy cơ viêm. Tiêm trong khớp có thể gây nhiễm khuẩn khớp, vì vậy phải thao tác trong điều kiện vô khuẩn.
Trong thời gian dùng thuốc này, không được chủng ngừa vì có thể dẫn đến những biến chứng trên hệ thần kinh và hệ miễn dịch bị vô hiệu hóa do tác dụng ức chế thành lập kháng thể của hydrocortisone.
Với người mắc bệnh lao không triệu chứng, chỉ có thể dùng hydrocortisone đồng thời với liệu pháp kháng lao.
Ở người đang mắc các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm vi-rút thì chỉ dùng hydrocortisone nếu các bệnh này được điều trị bằng các thuốc kháng sinh thích hợp.
Bác sĩ cần biết nếu bệnh nhân đang dùng các thuốc khác như: thuốc hạ đường huyết dạng uống, thuốc chống đông máu, hoặc thuốc lợi niệu nếu dùng thường xuyên.
Steroid gây chậm tăng trưởng nếu dùng cho trẻ em hoặc thiếu niên. Vì thế, khi dùng Hydrocortisone cho các đối tượng này nên dùng liều tối thiểu có hiệu quả và nên giới hạn thời gian dùng thuốc ở mức ngắn nhất có thể được.
Khi chấm dứt điều trị, phải ngừng thuốc dần dần.
Trong thời gian điều trị, cần theo dõi huyết áp và làm các xét nghiệm nước tiểu và phân.
Ở người cao tuổi, các tác dụng không mong muốn xảy ra với tần suất cao hơn.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc HYDROCORTISON-LIDOCAIN-RICHTER trong các trường hợp sau đây:
* Tăng huyết áp: hydrocortisone làm tăng giữ muối và nước trong cơ thể nên làm tăng huyết áp;
* Loãng xương: tất cả các corticosteroid đều làm gia tăng bài tiết calci (ở người mãn kinh, thì nguy cơ loãng xương tăng);
* Đái tháo đường;
* Rối loạn tâm thần mạn tính;
* Một số bệnh về mắt (ví dụ: glô-côm, herpes);
* Các bệnh nhiễm khuẩn (ví dụ: bệnh thủy đậu);
* Loét dạ dày, tá tràng;
* Đã từng mắc bệnh lao;
* Tổn thương cơ do điều trị với corticosteroid trước đó.
- Lái xe và vận hành máy: Hỗn dịch tiêm Hydrocortison-Lidocain-Richter không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và sử dụng máy.
Quá Liều
Quá liều có thể xảy ra nếu dùng thuốc với liều cao và lâu ngày. Có thể thấy những biểu hiện tại chỗ hay toàn thân tùy theo lượng corticosteroid và lidocaine được hấp thu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu; điều trị triệu chứng.
Khi bị quá liều, báo cho bác sĩ biết hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
Chống chỉ định
Không được dùng thuốc này trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn cảm (dị ứng) với một thuốc tương tự, hay với bất cứ thành phần nào của Hydrocortison-Lidocain-Richter.
- Đang mắc một bệnh nhiễm khuẩn, trừ khi bệnh này đã được điều trị thích hợp.
- Khớp được điều trị đang bị nhiễm khuẩn.
- Không dùng để điều trị gân Achilles.
- Thời kỳ mang thai.
- Hội chứng Cushing.
- Có khuynh hướng mắc bệnh huyết khối thuyên tắc mạch.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
* Thời kỳ mang thai: Không có bằng chứng thích hợp về tính an toàn của thuốc đối với người mang thai. Do đó, chống chỉ định hydrocortisone trong quý I của thai kỳ. Trong giai đoạn sau của thai kỳ, có thể dùng thuốc sau khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ tiềm tàng (có một nguy cơ nhỏ gây dị tật hở hàm ếch và chậm phát triển bào thai).
* Thời kỳ cho con bú: Hydrocortisone và lidocaine có mặt trong sữa mẹ. Corticosteroid gây ảnh hưởng lên chức năng thận của trẻ sơ sinh và gây rối loạn tăng trưởng.
Tương tác thuốc
Không dùng hydrocortisone cùng lúc với barbiturat trong các trường hợp suy chức năng vỏ thượng thận mạn tính (bệnh Adison)
Thận trọng khi dùng đồng thời hydrocortisone với các thuốc sau: Thuốc hạ đường huyết, thuốc chống đông máu, salicylat, thuốc lợi tiểu, digoxin, viên uống ngừa thai, thuốc chống tăng huyết áp.
Các tương tác kể trên có thể xảy ra nếu các thuốc này được dùng ngay trước, trong hoặc sau khi dùng hydrocortisone.
Bác sĩ/Dược sĩ cần biết bệnh nhân có đang dùng hoặc vừa mới dùng các thuốc kể trên, dù là các thuốc không được kê đơn.
Tác dụng ngoại ý
Tương tự các thuốc tiêm tác dụng tại chỗ, tác dụng phụ khi dùng tiêm quanh khớp thường là những phản ứng tại nơi tiêm, chủ yếu là sưng và đau. Thông thường, những tác dụng phụ này thường tự khỏi sau vài giờ. Ngoài ra, có thể có những biểu hiện khác trên da, như vết thương chậm lành, teo da, da có lằn, bùng phát mụn trứng cá, ngứa, viêm nang lông, rậm lông, giảm sắc tố, da bị kích ứng, da khô, mỏng và dễ bị tổn thương, giãn mao mạch.
Các phản ứng toàn thân: Những phản ứng toàn thân ít xảy ra khi dùng điều trị tại chỗ, nhưng có thể trầm trọng. Nguy cơ này có thể tăng nếu dùng liều cao và dài ngày, vì khi đó cả hydrocortisone và lidocaine có thể được hấp thu một lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân.
Khi dùng bất kỳ thuốc nào, kể cả Hydrocortison-Lidocain-Richter, cũng có thể gặp phải các phản ứng quá mẫn (dị ứng). Lưu ý bệnh nhân nếu các triệu chứng dị ứng (đỏ da, ngứa, phù, v.v...) xảy ra.
Bảo quản
Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ từ 15oC đến 30oC trong bao bì gốc để tránh ánh sáng
Nguồn: MIMS Việt Nam 2014

Submit "Hydrocortison-lidocain-richter" to Digg Submit "Hydrocortison-lidocain-richter" to del.icio.us Submit "Hydrocortison-lidocain-richter" to StumbleUpon Submit "Hydrocortison-lidocain-richter" to Google Submit "Hydrocortison-lidocain-richter" to Facebook Submit "Hydrocortison-lidocain-richter" to Twitter Submit "Hydrocortison-lidocain-richter" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook