Acilesol - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Lại như xét bệnh còn lơ mơ, sức học còn non đã cho thuốc chữa bệnh, đó là tội dốt nát. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Acilesol

Cho điểm
  • Acilesol
Acilesol
Nhà sản xuất
Actavis
Thành phần
Rabeprazole.
Chỉ định
Loét tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính hoạt động, trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) do loét hoặc bào mòn, điều trị duy trì dài hạn trào ngược dạ dày-thực quản, điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày-thực quản mức độ trung bình-rất nặng, h/c Zollinger-Ellison, kết hợp phác đồ điều trị kháng sinh phù hợp để diệt Helicobacter Pylori ở bệnh nhân loét tiêu hóa.
Liều dùng
Người lớn: Loét tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính hoạt động: 20 mg x 1 lần mỗi ngày (sáng) x 4-8 tuần (loét tá tràng) và 6-12 tuần (loét dạ dày).
GERD do loét hoặc bào mòn: 20 mg, 1 lần/ngày x 4-8 tuần, sau đó duy trì 10-20 mg/ngày tùy đáp ứng.
H/c Zollinger-Ellison: khởi đầu 60 mg, 1 lần/ngày, có thể tăng đến 120 mg/ngày tùy đáp ứng. Liều dùng 1 lần có thể đến 100 mg/ngày. Liều 120 mg/ngày nên chia 2 lần.
Diệt Helicobacter Pylori : Rabeprazole (20 mg x 2 lần/ngày) + Clarithromycin (500 mg x 2 lần/ngày) + (Amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày) x 7 ngày.
Bệnh nhân suy gan, suy thận: Không cần chỉnh liều.
Chống chỉ định
Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, có thai, cho con bú.
Thận Trọng
Loại trừ khả năng bệnh ác tính trước khi bắt đầu điều trị với rabeprazole, phản ứng quá mẫn chéo với thuốc ức chế bơm proton khác hoặc thuốc thay thế benzimidazoles, trẻ em, bất thường men gan, giảm tiểu cầu và bạch cầu trung tính.
Phản ứng có hại
Ho, đau họng, chảy nước mũi, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau lưng, đau không đặc hiệu, yếu, triệu chứng giống cúm, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, nhiễm trùng.
Tương tác thuốc
Ketoconazole, itraconazole, atazanavir.
Phân loại FDA trong thai kỳ
Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).
Phân loại MIMS
Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét Antacids, Antireflux Agents & Antiulcerants
Phân loại ATC
A02BC04 - rabeprazole ; Belongs to the class of proton pump inhibitors. Used in the treatment of peptic ulcer and gastro-oesophageal reflux disease (GERD).
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế Đóng gói
Acilesol Viên nén đề kháng dịch dạ dày 10 mg 3 × 10's
Acilesol Viên nén đề kháng dịch dạ dày 20 mg 3 × 10's
Nguồn: MIMS Việt Nam 2014

Submit "Acilesol" to Digg Submit "Acilesol" to del.icio.us Submit "Acilesol" to StumbleUpon Submit "Acilesol" to Google Submit "Acilesol" to Facebook Submit "Acilesol" to Twitter Submit "Acilesol" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook