Esomeprazol stada - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Có bệnh xem xét đã rồi mới cho thuốc, vì ngại đêm mưa vất vả không chịu thǎm mà đã cho phương, đó là tội lười. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Esomeprazol stada

Cho điểm
  • Esomeprazol stada
  • Esomeprazol (vi hạt)
  • Stada-VN J.V
ESOMEPRAZOL STADA
Stada-VN J.V
Viên nang 20 mg : hộp 2 vỉ x 10 viên,
Viên nang 40 mg : hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần
Cho 1 viên
Esomeprazol (vi hạt) 20 mg
Cho 1 viên
Esomeprazol (vi hạt) 40 mg
Dược lực
Esomeprazol là chất ức chế bơm proton làm giảm tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt enzym H+/K+-ATPase tại tế bào thành của dạ dày. Esomeprazol là đồng phân S của omeprazol, được proton hóa và biến đổi thành chất ức chế có hoạt tính trong môi trường acid ở tế bào thành, dạng sulphenamid tự do. Do tác động chuyên biệt trên bơm proton, esomeprazol ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình sản xuất acid, qua đó làm giảm độ acid dạ dày. Tác dụng này phụ thuộc vào liều dùng mỗi ngày từ 20 đến 40 mg và đưa đến sự ức chế tiết acid dịch vị.
Dược động học
Esomeprazol được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol gia tăng theo liều lượng và sự dùng lặp lại, khoảng 68% và 89% đối với liều lần lượt là 20 và 40 mg. Thức ăn làm chậm và làm giảm độ hấp thu của esomeprazol, nhưng lại không làm thay đổi đáng kể tác dụng của esomeprazol lên độ acid của dạ dày. Esomeprazol kiên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Thuốc được chuyển hóa mạnh ở gan bởi cytocrom P450 isoenzym CYP2C19 thành dạng chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn tác dụng trên sự tiết acid dạ dày. Phần còn lại được chuyển hóa bởi cytocrom P450 isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Với liều lặp lại, có sự giảm chuyển hóa qua gan lần đầu và độ thanh thải toàn thân, có thể do sự ức chế isoenzym CYP2C19. Tuy nhiên, không có sự tích lũy khi dùng mỗi ngày 1 lần. Nửa đời thải trừ huyết tương khoảng 1,3 giờ. Hầu hết 80% của liều uống được đào thải ở dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại được đào thải qua phân.
Chỉ định
- Hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản.
- Bệnh loét dạ dày-tá tràng.
- Diệt Helicobacter pylori trong bệnh loét tá tràng và ngăn ngừa nguy cơ tái phát ở bệnh nhân loét tá tràng nhiễm Helicobacter pylori.
Phòng ngừa và điều trị loét dạ dày-tá tràng gây ra do thuốc kháng viêm không steroid.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với esomeprazol, các dẫn chất benzimidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
Thận trọng lúc dùng
Đáp ứng triệu chứng với việc điều trị bằng esomeprazol không ngăn chặn được sự xuất hiện khối u dạ dày ác tính. Viêm teo dạ dày đôi khi cần được lưu ý ở những bệnh nhân điều trị dài hạn bằng esomeprazol.
Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ tiến triển nhiễm trùng (viêm phổi mắc phải cộng đồng).
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết esomeprazol có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú, do đó không nên dùng esomeprazol khi đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày: Sự hấp thu của ketoconazol, itraconazol có thể giảm trong khi điều trị với esomeprazol. Dùng kết hợp esomeprazol (40 mg x 1 lần/ngày) với atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm đáp ứng của atazanavir.
Thuốc chuyển hóa nhờ hệ thống men gan: Khi esomeprazol được dùng chung với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19, như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazol. Trên lâm sàng, khi dùng 40 mg esomeprazol cho những bệnh nhân đã dùng warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một vài trường hợp tăng INR đã được báo cáo khi dùng kết hợp warfarin và esomeprazol.
Esomeprazol đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đáng kể lên dược động học của amoxicillin, quinidin.
Tác dụng ngoại ý
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, các phản ứng nhạy cảm như sốt, phù, quá mẫn/sốc, giảm natri huyết, lo âu, lẫn, trầm cảm, rối loạn vị giác, mờ mắt, co thắt phế quản, viêm dạ dày, nấm candida đường tiêu hóa, viêm gan có hoặc không kèm vàng da, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, khó chịu, tăng tiết mồ hôi.
Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, ảo giác, suy gan, bệnh não ở những bệnh nhân đã có bệnh gan trước đó, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, độc tính tiêu biểu bì, yếu cơ, viêm kẽ thận, vú to ở nam giới.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Esomeprazol STADA nên được nuốt nguyên viên và uống trước khi ăn ít nhất 1 giờ. Không được nhai hay nghiền các vi hạt.
Liều lượng:
* Hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản: Để điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, liều khởi đầu khuyên dùng từ 20 đến 40 mg mỗi ngày, có thể kéo dài trên 4-8 tuần đối với bệnh nhân không lành bệnh sau 4-8 tuần điều trị. Trong trường hợp duy trì hay bệnh không có triệu chứng xói mòn thực quản, có thể dùng liều 20 mg mỗi ngày.
* Bệnh loét dạ dày-tá tràng: Trong liệu pháp bộ ba kết hợp với amoxicillin và clarithromycin, liều thường dùng là 20 mg esomeprazol x 2 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 40 mg esomeprazol x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
* Bệnh loét dạ dày tá tràng do thuốc kháng viêm non-steroid: Liều yêu cầu là 20 mg hoặc 40 mg x 1 lần/ngày trong 6 tháng.
* Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Liều esomeprazol cho bệnh nhân suy gan nặng không quá 20 mg/ngày.
Quá liều
Triệu chứng: Khi dùng liều cao tới 2400 mg (gấp 120 lần liều khuyến cáo thông thường), các triệu chứng xảy ra rất đa dạng, gồm có nhầm lẫn, lơ mơ, nhìn mờ, tim nhanh, buồn nôn, toát mồ hôi, đỏ bừng, nhức đầu và khô miệng.
Điều trị: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazol. Vì esomeprazol liên kết mạnh với protein huyết tương nên không thể được loại bỏ dễ dàng bằng phương pháp thẩm tích. Khi quá liều xảy ra, chủ yếu là dùng biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.
Nguồn: Vidal Việt Nam 2012

Submit "Esomeprazol stada" to Digg Submit "Esomeprazol stada" to del.icio.us Submit "Esomeprazol stada" to StumbleUpon Submit "Esomeprazol stada" to Google Submit "Esomeprazol stada" to Facebook Submit "Esomeprazol stada" to Twitter Submit "Esomeprazol stada" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook