Đọc và ngẫm: "Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA

Thuốc

Calcium vitamin d3 stada

Cho điểm
  • Calcium vitamin d3 stada
  • Calci; Bao gồm calci carbonat và calci gluconolaclat
  • Stada-VN J.V
CALCIUM VITAMIN D3 STADA
Stada-VN J.V
Viên nén sủi bọt : hộp 1 ống x 20 viên
Thành phần
Cho 1 viên
Calci 1000 mg
(Bao gồm calci carbonat và calci gluconolaclat)
Vitamin D3 (colecalciferol) 880 IU
Dược lực
Calci: calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, hệ xương và tính thấm của mao mạch và màng tế bào. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền của các xung động thần kinh; sự co cơ tim, cơ trơn, và cơ xương; chức năng thận; sự hô hấp; và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền thần kinh và các hormon, trong sự hấp thu và gắn kết các amino acid, sự hấp thu cyanocobalamin (vitamin B12) và sự tiết gastrin.
Vitamin D3: chức năng sinh học chủ yếu của vitamin D3 là duy trì nồng độ calci và phospho huyết thanh trong mức bình thường bằng cách gia tăng hiệu quả của ruột non nhằm hấp thu các khoáng chất này từ bữa ăn. Dùng calci và vitamin D3 chống lại sự tăng hormon cận giáp (PTH) do sự thiếu hụt calci gây ra và điều này làm tăng sự tái hấp thu của xương.
Dược động học
Hấp thu: Calci được hấp thu qua đường tiêu hóa bằng cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Calci được hấp thu tích cực ở tá tràng và hỗng tràng, và với mức độ kém hơn, ở những đoạn xa hơn của ruột non. Mức độ hấp thu tùy thuộc vào một số các yếu tố; calci không được hấp thu hoàn toàn qua ruột. Vitamin D3 được hấp thu dễ dàng qua ruột non.
Phân bố: Sau khi hấp thu, đầu tiên calci đi vào dịch ngoại bào và sau đó được kết hợp nhanh chóng vào mô xương. Tuy nhiên, sự tạo xương không được kích thích bởi việc sử dụng calci. Xương chứa 99% calci của cơ thể; 1% còn lại được phân bố đồng lượng giữa dịch nội bào và ngoại bào. Nồng độ calci trong dịch não tủy chiếm khoảng 50% nồng độ calci trong huyết tương và có khuynh hướng phản ánh nồng độ calci trong huyết tương đã được ion hóa. Calci qua được nhau thai và nồng độ trong máu thai nhi cao hơn trong máu của người mẹ. Calci được phân bố vào sữa mẹ. Vitamin D3 (colecalciferol) và các chất chuyển hóa tuần hoàn trong máu gắn kết với các globulin đặc hiệu. Colecalciferol bị biến đổi ở gan do thủy phân thành dạng 25-hydroxycolecalciferol có hoạt tính. Sau đó biến đổi ở thận thành 1,25-hydroxycolecalciferol; 1,25-hydroxycalciferol là chất chuyển hóa có vai trò tăng sự hấp thu calci. Phần vitamin D không được chuyển hóa thì được lưu trữ trong mô mỡ và cơ.
Thải trừ: Calci được thải trừ chủ yếu qua phân gồm lượng calci không được hấp thu và lượng calci được tiết qua mật và dịch tụy vào trong lòng ống tiêu hóa. Phần lớn calci được lọc qua cầu thận được tái hấp thu ở nhánh lên của quai Henle và ống lượn gần và ống lượn xa. Chỉ một lượng nhỏ calci dạng cation được thải trừ qua nước tiểu. Calci cũng được thải trừ qua tuyến mồ hôi. Vitamin D3 được bài tiết qua phân và nước tiểu.
Chỉ định
- Điều chỉnh sự thiếu hụt đồng thời vitamin D và calci ở người cao tuổi.
- Hỗ trợ cho điều trị đặc hiệu bệnh loãng xương trên các bệnh nhân đã được xác định hoặc có nguy cơ cao về sự thiếu hụt đồng thời vitamin D và calci.
Chống chỉ định
- Những bệnh và/hoặc những điều kiện dẫn đến tăng calci huyết và/hoặc calci niệu.
- Sỏi thận.
- Rối loạn thừa vitamin D.
- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.
Thận trọng lúc dùng
Trong khi điều trị lâu dài, nồng độ calci huyết thanh nên được theo dõi và chức năng thận nên được kiểm soát qua việc đo nồng độ creatinin huyết thanh. Sự theo dõi đặc biệt quan trọng trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị đồng thời với các glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu và trên những bệnh nhân có nguy cơ cao hình thành sỏi thận. Nên giảm liều hoặc ngưng điều trị trong trường hợp tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy chức năng thận.
Thận trọng khi dùng vitamin D3 trên bệnh nhân suy chức năng thận và nên theo dõi ảnh hưởng trên nồng độ calci và phosphat. Nên cân nhắc đến nguy cơ calci hóa mô mềm. Trên bệnh nhân suy thận nặng, vitamin D ở dạng colecalciferol không được chuyển hóa bình thường và nên sử dụng các dạng khác của vitamin D.
Calcium Vitamin D3 STADA nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân mắc bệnh sarcoid, vì nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D thành dạng có hoạt tính. Trên những bệnh nhân này, nên theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh và nước tiểu.
Dùng Calcium Vitamin D3 STADA thận trọng cho bệnh nhân bất động bị loãng xương vì có nguy cơ tăng calci huyết.
Nồng độ vitamin D3 trong viên nén sủi Calcium Vitamin D3 STADA là 880 IU, nên xem xét khi kê đơn với các chế phẩm khác có chứa vitamin D.
Calcium Vitamin D3 STADA không dùng cho trẻ em.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Phụ nữ có thai: Không nên uống vượt quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D mỗi ngày trong suốt thời kỳ mang thai. Những thử nghiệm trên thú cho thấy dùng vitamin D liều cao gây độc trên khả năng sinh sản. Phụ nữ có thai nên tránh dùng quá liều calci và vitamin D vì tăng calci huyết thường xuyên có liên quan đến tác dụng phụ trên sự phát triển của thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Calci và vitamin D3 qua được sữa mẹ. Điều này nên được cân nhắc khi dùng vitamin D bổ sung cho trẻ.
Tương tác thuốc
Digitalis và các glycosid tim khác: uống đồng thời calci kết hợp với vitamin D làm tăng độc tính của digitalis (nguy cơ loạn nhịp). Nếu cần thiết, giám sát y khoa chặt chẽ, theo dõi ECG và calci huyết.
Bisphosphonat, natri fluorid: thuốc được khuyên dùng tối thiểu khoảng 2 giờ trước khi uống calci (nguy cơ giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa của bisphosphonat và natri fluorid).
Thuốc lợi tiểu thiazid: làm giảm thải trừ calci qua đường tiểu vì vậy khuyến cáo giám sát nồng độ calci huyết.
Phenytoin và barbiturat: có thể làm giảm tác dụng của vitamin D do mất tác dụng chuyển hóa.
Glucocorticosteroid: có thể làm giảm tác dụng của vitamin D.
Các tetracyclin đường uống: nên uống sau khi uống calci tối thiểu 3 giờ (muối calci làm giảm sự hấp thu của tetracyclin).
Có thể tương tác với các thức ăn chứa acid oxalic, phosphat hoặc acid phytinic.
Tác dụng ngoại ý
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: (không thường xuyên) tăng calci huyết và tăng calci niệu.
Rối loạn tiêu hóa: (hiếm) táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy.
Rối loạn da và dưới da: (hiếm) ngứa, phát ban và mày đay.
Liều lượng và cách dùng
Thuốc được hòa tan trong một ly nước, uống ngay sau khi viên thuốc hòa tan hoàn toàn. Người lớn: 1 viên/ngày.
Quá liều
Triệu chứng: Hậu quả của quá liều là tăng calci niệu và tăng calci huyết. Triệu chứng gồm: buồn nôn, nôn, khát nước, uống nước nhiều, tiểu nhiều, táo bón. Quá liều mạn tính có thể dẫn đến calci hóa các cơ quan và mạch máu do tăng calci huyết.
Điều trị: Ngừng uống calci và vitamin D, tái hydrat hóa.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ẩm, nhiệt độ không quá 30oC.
Nguồn: Vidal Việt Nam 2012

Submit "Calcium vitamin d3 stada" to Digg Submit "Calcium vitamin d3 stada" to del.icio.us Submit "Calcium vitamin d3 stada" to StumbleUpon Submit "Calcium vitamin d3 stada" to Google Submit "Calcium vitamin d3 stada" to Facebook Submit "Calcium vitamin d3 stada" to Twitter Submit "Calcium vitamin d3 stada" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận