Đọc và ngẫm: "Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA

Thuốc

Vicaldex

Cho điểm
  • Vicaldex
  • Calci glucoheptonat; Vitamin C; Vitamin PP
  • Nadyphar
VICALDEX
Nadyphar
Dung dịch uống : Hộp 10 ống, 24 ống 10 ml,
Dung dịch uống : Hộp 10 ống, 18 ống, 24 ống 5 ml
Thành phần
Cho ống 5 ml
Calci glucoheptonat 0,55 g
Vitamin C 0,05 g
Vitamin D2 0,025 mg
Vitamin PP 0,025 g
Cho ống 10 ml
Calci glucoheptonat 1,1 g
Vitamin C 0,1 g
Vitamin D2 0,050 mg
Vitamin PP 0,05 g
Dược lực
- Calci glucoheptonat: là dạng calci hữu cơ dễ hấp thu. Calci dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci. Thiếu calci khi chế độ ăn cung cấp không đầy đủ calci đặc biệt là thiếu nữ, người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nguy cơ cao nhất trẻ em khi thiếu calci sẽ chậm lớn, còi xương, người lớn bị nhuyễn xương.
- Vitamin C (Ascorbic acid): Cần cho sự tạo thành colagen làm lành vết thương. Tham gia các phản ứng oxy hóa-khử, phản ứng chuyển hóa của cơ thể. Tham gia các chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.
- Vitamin PP: Trong cơ thể Vitamin PP thực hiện chức năng sau khi chuyển thành Nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc Nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò rất quan trọng trong chuyển hóa, như là một Coenzym có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro, xúc tác các phản ứng oxy hóa-khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.
- Vitamin D2: Thường dùng điều trị còi xương, xốp xương, nhuyễn xương hoặc thiểu năng cận giáp. Chức năng sinh học chính của Vitamin D2 là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn ở ruột non và tăng huy động calci và phospho từ xương và máu. Các dạng hoạt động của ergocalciferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH). Sự phối hợp Vitamin D2 với hỗn hợp các calci có tác dụng làm tăng sự hấp thu calci.
Dược động học
- Calci: Khoảng 30% lượng calci được hấp thu tại đường tiêu hóa. Lượng calci được đào thải qua nước tiểu khoảng 20%, qua phân khoảng 80% (gồm calci không được hấp thu và calci được tiết qua mật, dịch tụy).
- Vitamin C (acid ascorbic): Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống. Sự hấp thu giảm ở người bị tiêu chảy hoặc có bệnh dạ dày-ruột. Nồng độ Vitamin C bình thường trong huyết tương: 10-20 microgram/ml. Dự trữ toàn bộ Vitamin C trong cơ thể khoảng 1,5g với 30-45mg được luân chuyển hằng ngày. Vitamin C được phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, 25% Vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Vitamin C oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít Vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không hoạt tính: ascorbic acid-2-sulfat, acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng Vitamin C vượt quá nhu cầu cơ thể (trên 200 mg) được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
- Vitamin PP: Sau khi uống, Vitamin PP được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể và qua được sữa mẹ. Thời gian bán thải của Vitamin PP khoảng 45 phút. Vitamin PP được chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid, các dẫn chất 2-pyridon, 4-pyridon và tạo thành nicotinuric. Vitamin PP được thải trừ qua đường tiểu. Với liều thông thường, chỉ một lượng nhỏ Vitamin PP bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi. Tuy nhiên, với liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.
- Vitamin D2: được hấp thu qua đường tiêu hóa từ ruột non. Mật cần thiết cho hấp thu Vitamin D ở ruột. Tập trung trong vi thể dưỡng chấp, và được hấp thu theo hệ bạch huyết; xấp xỉ 80% lượng Vitamin D theo đường uống được hấp thụ theo hai cơ chế này. Bản thân calciferol chưa có hoạt tính sinh học. Việc chuyển calciferol thành dạng hoạt tính xảy ra ở gan và thận nhờ hệ enzym xúc tác cho quá trình oxy hóa thuốc (phụ thuộc cytochrom P450) do đó những tổn thương của hai cơ quan này có thể dẫn tới thiếu Vitamin D. Nửa đời trong huyết tương của Vitamin D là 19-25 giờ nhưng thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ. Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Một vài loại Vitamin D có thể được tiết vào sữa.
An toàn tiền lâm sàng
Chưa có báo cáo.
Chỉ định
Bổ sung Calci và Vitamin trong các trường hợp: trẻ em ở giai đoạn tăng trưởng, phụ nữ mang thai và cho con bú, suy nhược cơ thể, còi xương, loãng xương.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Vitamin D, tăng Calci máu, tăng Calci niệu, sỏi Calci.
- Mẫn cảm với Vitamin PP, bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
- Rung thất trong hồi sức tim, bệnh tim, bệnh thận, u ác tính phá hủy xương, loãng xương do bất động, người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).
Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
Thận trọng khi dùng đồng thời với các chế phẩm khác có chứa Vitamin D2, Vitamin PP, Calci.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Phụ nữ có thai dùng liều cao Vitamin C có thể gây bệnh Scorbut cho trẻ sơ sinh.
Calci, Vitamin C, D, PP được tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên không gây hại khi dùng theo nhu cầu thông thường hằng ngày.
Tương tác thuốc
Khi dùng đồng thời VICALDEX với:
- Các thuốc có chứa sắt: làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày-ruột.
- Fluphenazin: làm giảm nồng độ Fluphenazin trong huyết tương.
- Aspirin: làm tăng bài tiết Vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
- Các thuốc thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clothalidon, thuốc chống co giật: làm ức chế thải trừ calci qua thận.
- Các tetracyclin: làm giảm hấp thu của các Tetracyclin.
- Glycosid digitalis : làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis.
Nên uống cách khoảng 3 giờ với các thuốc khác.
Tác dụng ngoại ý
- Calci: hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đỏ da, nổi ban.
- Vitamin C: Tăng oxalat-niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1 g hằng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra tiêu chảy.
- Vitamin D: Có thể xảy ra cường Vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường Vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ Vitamin D. Ở người lớn, cường Vitamin D có thể do sử dụng quá liều Vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng Vitamin D với liều quá cao. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm liều Vitamin D của người lớn.
Lượng Vitamin D gây cường Vitamin D thay đổi nhiều từ người này tới người khác. Thông thường người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với Vitamin D, uống liên tục 50000 đơn vị Vitamin D/ngày hoặc nhiều hơn hằng ngày, có thể bị nhiễm độc Vitamin D. Cường Vitamin D đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang dùng digitalis, vì độc tính của các glycosid tim tăng lên khi có tăng calci huyết.
Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc Vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng Calci máu. Tăng Calci máu có cường Vitamin D là do đơn thuần nồng độ trong máu của 25-OHD rất cao, còn nồng độ của PTH và calcitriol trong huyết tương đều giảm.
Tăng Calci huyết và nhiễm độc Vitamin D có một số tác dụng phụ thuờng gặp: yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu. Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt. Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.
- Vitamin PP: liều nhỏ thường không gây độc. Tuy nhiên nếu dùng liều cao (điều trị pellagra) có thể có tác dụng phụ buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, tác dụng phụ sẽ hết khi ngừng thuốc.
Liều lượng và cách dùng
- Người lớn: mỗi ngày uống 1 ống 10 ml hoặc 2 ống 5 ml.
- Trẻ em: mỗi ngày uống ½ ống 10 ml hoặc 1 ống 5 ml.
Tương kỵ
Không có tương kỵ về mặt bào chế.
Quá liều
Hiếm khi xảy ra. Cho đến nay chưa ghi nhận được báo cáo hay phản ánh nào về vấn đề này.
Bảo quản
Ở nhiệt độ 25-30oC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Nguồn: Vidal Việt Nam 2012

Submit "Vicaldex" to Digg Submit "Vicaldex" to del.icio.us Submit "Vicaldex" to StumbleUpon Submit "Vicaldex" to Google Submit "Vicaldex" to Facebook Submit "Vicaldex" to Twitter Submit "Vicaldex" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận