Atussin siro ho - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "An ủi lớn nhất của đời người là làm phước. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Atussin siro ho

Cho điểm
  • Atussin siro ho
  • Dextromethorphan HBr; Chlorpheniramine maleate; Sodium citrate dihydrate; Glyceryl guaiacolate (Guaifenesin)
  • United Pharma
ATUSSIN SIRO HO
United Pharma
Sirô : hộp 1 chai 60 mL,
Sirô : hộp 1 chai 30 mL,
Sirô : hộp 30 gói x 5 mL
Thành phần
Cho 5 ml
Dextromethorphan HBr 5 mg
Chlorpheniramine maleate 1,33 mg
Sodium citrate dihydrate 133 mg
Glyceryl guaiacolate (Guaifenesin) 50 mg
Chỉ định
Làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi - phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hít phải chất kích ứng, khói thuốc lá và ho có nguồn gốc tâm sinh.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần của thuốc hoặc đang dùng các chất ức chế monoamine oxidase.
- Bệnh nhân đang bị cơn hen cấp, glaucom góc hẹp, loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng, và ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo-tuyến tiền liệt.
Thận trọng lúc dùng
Thận trọng khi dùng Atussin® cho bệnh nhân bị ho có quá nhiều đàm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen, tràn khí phổi, suy giảm hô hấp và cho bệnh nhân đang vận hành máy móc hoặc lái xe.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
- Phụ nữ có thai: Bác sĩ cho ý kiến trước khi dùng.
- Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng Atussin®.
Tương tác thuốc
Các chất ức chế monoamine oxidase (IMAO) và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài, tăng tác dụng anticholinergic và tác dụng an thần của các thuốc kháng histamin.
Tác dụng ngoại ý
Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đỏ bừng, nổi mày đay, ngủ gà, an thần, khô miệng.
Liều lượng và cách dùng
Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
2-6 tuổi: 5 mL (1 gói hoặc 1muỗng cà phê)
7-12 tuổi: 10 mL (2 gói hoặc 2 muỗng cà phê)
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15 mL (3 gói hoặc 3 muỗng cà phê)
Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: Bác sĩ cho ý kiến trước khi dùng.
Quá liều
- Triệu chứng quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, ảo giác, bí tiểu, suy hô hấp, co giật. Điều trị: hỗ trợ, tiêm tĩnh mạch naloxone 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại tới tổng liều 10 mg nếu cần.
- Triệu chứng quá liều của chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ; rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC.
Nguồn: Vidal Việt Nam 2012

Submit "Atussin siro ho" to Digg Submit "Atussin siro ho" to del.icio.us Submit "Atussin siro ho" to StumbleUpon Submit "Atussin siro ho" to Google Submit "Atussin siro ho" to Facebook Submit "Atussin siro ho" to Twitter Submit "Atussin siro ho" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook