Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g

Cho điểm
  • Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g
  • UCB Pharma
NOOTROPYL INJ 1G/NOOTROPIL 3G/NOOTROPIL 12G
UCB Pharma
ống tiêm Nootropyl 1 g/5 mL : hộp 12 ống 5 mL,
ống tiêm Nootropil 3 g/15 mL : hộp 4 ống 15 mL,
Dung dịch truyền Nootropil 12 G 12 g/60 mL : hộp 1 chai 60 mL
Dược lực
Piracetam có hoạt chất là một pyrrolidine (2-oxo-1-pyrrolidine-acetamide), một dẫn xuất vòng của acid gammaaminobutyric (GABA).
Cơ chế tác dụng: Thông tin có sẵn cho thấy cơ chế tác dụng cơ bản của Piracetam không chuyên biệt trên tế bào lẫn cơ quan. Tùy theo liều sử dụng, Piracetam gắn kết với đầu cực của phospholipid trong màng tế bào, tạo nên sự phục hồi cấu trúc phiến mỏng của màng tế bào với đặc điểm hình thành các phức hợp thuốc – phospholipid linh động. Điều này có thể dẫn đến cải thiện tính ổn định của màng tế bào, cho phép màng tế bào và các protein xuyên màng duy trì hoặc phục hồi cấu trúc ba chiều hoặc gấp lại để thực hiện chức năng của chúng. Piracetam có tác dụng lên thần kinh và mạch máu.
Tác dụng lên thần kinh:
Piracetam thực hiện hoạt tính tại màng bằng nhiều cách thức khác nhau.
Ở động vật: Piracetam làm tăng nhiều loại dẫn truyền thần kinh khác nhau, chủ yếu qua sự điều biến mật độ và hoạt tính của thụ thể hậu si náp.
Ở đối tượng động vật lẫn ở người, những chức năng có liên quan đến quá trình nhận thức như học hỏi, trí nhớ, chú ý và tỉnh táo đều được cải thiện, ở cả cá thể bình thường hoặc suy giảm, mà không có tác dụng kích thích hoặc an thần.
Piracetam bảo vệ và hồi phục các khả năng nhận thức ở động vật và người sau khi bị các tổn thương não khác nhau như giảm oxy huyết, ngộ độc và trị liệu xung động điện. Piracetam bảo vệ việc chống lại những thay đổi do giảm oxy huyết trong não và thể hiện qua đánh giá điện não đồ (EEG) và phương pháp khám nghiệm tâm thần.
Tác dụng lên mạch máu
Piracetam tác động lên mạch máu tại tiểu cầu, hồng cầu, và thành mạch bằng cách làm tăng khả năng biến dạng hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu tại thành mạch và giảm co mao mạch.
Tác dụng lên hồng cầu:
Ở bệnh nhân bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, Piracetam cải thiện khả năng biến dạng màng tế bào hồng cầu, giảm hệ số nhớt của máu và ngăn ngừa sự hình thành các đám hồng cầu.
Tác dụng lên tiểu cầu:
Trong những nghiên cứu mở ở người tình nguyện khoẻ mạnh và ở bệnh nhân có hội chứng Raynaud, liều Piracetam tăng đến 12g thường kết hợp với giảm chức năng tiểu cầu theo liều dùng khi so với các trị số trước khi điều trị (các xét nghiệm của sự kết tập tiểu cầu gây bởi ADP, collagen, epinephrine và phóng thích TG), mà lượng tiểu cầu thay đổi không đáng kể. Trong các nghiên cứu này, Piracetam làm kéo dài thời gian chảy máu.
Tác dụng lên mạch máu:
Trong những nghiên cứu ở động vật, piracetam ức chế co mạch và làm mất tác dụng của nhiều loại thuốc co mạch khác nhau. Piracetam không có tác động giãn mạch và không tạo hiện tượng lệch dòng máu, không có tác dụng làm chậm dòng máu hoặc chảy ngược dòng hoặc làm tụt huyết áp. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, Piracetam làm giảm kết dính RBCs vào tế bào nội mạc mạch máu và cũng có tác dụng kích thích trực tiếp lên sự tổng hợp prostacycline ở nội mạc mạch máu ở người lành mạnh.
Tác dụng lên các yếu tố đông máu:
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, Piracetam liều dùng đến 9,6g đã làm giảm nồng độ của fibrinogen và các yếu tố von Willebrand trong huyết tương (VIII:C; VIII R: Ag; WIII R: vW) đến 30-40% và làm tăng thời gian chảy máu so với các giá trị trước khi điều trị. Ở bệnh nhân có hội chứng Raynaud nguyên phát và cả thứ phát, Piracetam liều 8g/ngày dùng trong 6 tháng đã làm giảm nồng độ của fibrinogen và các yếu tố von Willebrand trong huyết tương (VIII:C; VIII R: Ag; WIII R: vW (RCF) đến 30-40%, giảm hệ số nhớt của huyết tương và làm tăng thời gian chảy máu so với các trị số trước khi điều trị.
Một nghiên cứu khác ở người tính nguyện khoẻ mạnh nhận thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa piracetam (liều đến 12g, chia 2lần/ngày) và placebo về tác dụng lên các thông số cầm máu và thời gian chảy máu.
Dược động học
Đặc điểm dược động học của piracetam có tính chất tuyến tính và không phụ thuộc vào thời gian với sự biến thiên cá thể nhỏ trên một khoảng rộng của liều dùng. Điều này phù hợp với tính thấm qua màng cao, tính hoà tan cao và sự chuyển hoá ít của Piracetam. Thời gian bán huỷ của piracetam là 5 giờ. Thời gian bán huỷ tương đương ở người lớn khoẻ mạnh và ở người bệnh. Thời gian bán huỷ tăng ở người cao tuổi (chủ yếu do giảm độ thanh lọc ở thận) và ở đối tượng bị suy thận. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 ngày dùng thuốc.
Hấp thu:
Piracetam được hấp thu tốt và nhanh sau khi uống. Ở đối tượng đã nhịn đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1giờ dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của piracetam dạng uống đạt gần 100%. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu piracetam nhưng làm giảm Cmax đến 17% và làm tăng Tmax từ 1 lên 1,5 giờ. Nồng độ đỉnh biểu kiến khi uống liều đơn 3,2g và đa liều 3,2g 3 lần trong ngày, theo thứ tự là 84 mcg/ml và 115 mcg/ml.
Phân phối
Piracetam không gắn kết protein huyết tương và có thể tích phân bố xấp xỉ 0,6 l/kg. Piracetam vượt qua hàng rào máu não vì đã tìm thấy thuốc hiện diện trong dịch não tuỷ sau khi tiêm tĩnh mạch. Tại dịch não tuỷ, Tmax đạt được sau 5 giờ dùng thuốc và thời gian bán huỷ khoảng 8,5 giờ. Ở động vật, piracetam có nồng độ cao nhất tại vỏ não (thuỳ trán, thuỳ đỉnh và thuỳ chẩm), tại vỏ tiểu não và các nhân nền sọ. Piracetam khuyếch tán đến tất cả các mô ngoại trừ mô mỡ, qua được hàng rào nhau thai và thấm và màng tế bào hồng cầu cô lập.
Biến đổi sinh học:
Vẫn không biết được quá trình chuyển hóa của piracetam ở cơ thể người. Sự chuyển hoá ít được chứng minh bởi thời gian bán huỷ của thuốc trong huyết tương kéo dài ở bệnh nhân suy thận và nồng độ thuốc gốc rất cao trong nước tiểu.
Thải trừ:
Thời gian bán huỷ trong huyết tương của Piracetam ở người lớn khoảng 5 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi uống. Hệ số thanh thải biểu kiến toàn phần là 80-90 ml/phút. Thuốc đuợc đào thải chủ yếu qua nước tiều, chiếm 80-100% liều dùng. Piracetam được thải trừ qua lọc cầu thận.
Đặc điểm tuyến tính:
Dược động học của piracetam tuyến tính trong giới hạn liều sử dụng 0,8g–12g. Các chỉ số dược động học như thời gian bán huỷ và hệ số thanh thải không thay đổi theo liều dùng và thời gian điều trị.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Giới tính: Trong một nghiên cứu tương đương sinh học ở liều 2,4g, Cmax và AUC ở phụ nữ (N=6) cao hơn khoảng 30% so với nam (N=6). Tuy nhiên hệ số thanh thải đã điều chỉnh theo thể trọng ở hai phái thì tương đương.
Chủng tộc:
Những nghiên cứu dược động học chính thức về tác động của chủng tộc vẫn chưa được tiến hành. Tuy nhiên, sự so sánh chéo giữa các nghiên cứu ở đối tượng da trắng và da vàng cho thấy dược động học của piracetam giữa 2 chủng tộc này có thể so sánh như nhau. Vì piracetam chủ yếu thải trừ qua thận và không có sự khác biệt quan trọng về hệ số thanh thải creatinine liên quan đến chủng tộc, nên dự đoán không có sự khác biệt về dược động học của thuốc do chủng tộc khác nhau.
Người cao tuổi:
Ở người cao tuổi, thời gian bán huỷ của piracetam gia tăng do suy giảm chức năng thận (xem phần chỉ định, liều dùng, cách dùng).
Trẻ em:
Không có nghiên cứu dược động học được tiến hành chính thức ở trẻ em.
Suy thận:
Sự thải trừ piracetam tương quan với hệ số thanh thải creatinine. Do đó, khuyến cáo chỉnh liều piracetam dùng hàng ngày dựa theo hệ số thanh thải clearance ở bệnh nhân suy thận (xem phần chỉ định, liều dùng, cách dùng). Ở đối tượng có bệnh suy thận giai đoạn cuối, thời gian bán huỷ piracetam tăng lên đến 59giờ. Phân xuất tách piracetam là 50-60% khi thẩm phân trong 4giờ.
Suy gan:
Chưa đánh giá được ảnh hưởng của suy gan lên dược động học của piracetam. Vì 80 – 100 % liều thuốc được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không đổi, nên vấn đề suy gan đơn thuần, theo dự đoán, sẽ không ảnh hưởng đáng kể lên sự thải trừ piracetam.
Chỉ định
Nootropyl ống tiêm 1 g/5 mL & Nootropil ống tiêm 3 g/15 mL:
Người lớn:
- Được đề nghị trong các di chứng của thiếu máu não cục bộ khi không thể dùng liệu pháp uống.
- Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể với những đặc điểm cải thiện nhờ điều trị như giảm/mất trí nhớ, kém chú ý, kém tập trung.
- Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ.
- Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng, ngoại trừ choáng váng do vận mạch hoặc có nguồn gốc tâm thần.
- Dự phòng và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
Trẻ em:
- Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
- Dự phòng và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
Nootropil 12G:
- Các trường hợp di chứng của tai biến mạch máu não khi liệu pháp đường uống không phù hợp.
- Điều trị 5 ngày đối với chứng nghiện rượu mạn tính.
- Điều trị suy giảm chức năng nhận thức hoặc hôn mê và/hoặc chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ não.
- Điều trị đơn độc hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ.
Chống chỉ định
Quá mẫn với Piracetam hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ tá dược của thuốc.
Chống chỉ định dùng Piracetam cho bênh nhân xuất huyết não.
Chống chỉ định dùng Piracetam cho bênh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối.
Piracetam không nên dùng cho bệnh nhân bị chứng Huntingtons Chorea.
Thận trọng lúc dùng
Do Piracetam tác động lên sự kết tập tiểu cầu, nên thận trọng ở bệnh nhân đang có rối loạn cầm máu, phẫu thuật lớn hoặc xuất huyết nặng.
Piracetam được thải trừ qua thận, do đó nên thận trọng trong trường hợp suy thận.
Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Nên tránh ngưng điều trị đột ngột ở bện nhân có chứng rung giật cơ vì có thể gây tái phát hoặc co giật đột ngột do ngừng thuốc.
Cảnh báo liên quan đến tá dược của Nootropyl ống tiêm 1 g/5 mL & Nootropil ống tiêm 3 g/15 mL:
Sodium: Sản phẩm này chứa khoảng 2mmol (hoặc khoảng 46mg) sodium cho mỗi 24g Piracetam. Cần cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân đang kiểm soát chế độ kiêng sodium.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Do các tác dụng bất lợi được ghi nhận khi dùng thuốc, tác động của thuốc lên việc lái xe và vận hành máy móc có thể xảy ra và nên được lưu ý đến.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Không nên sử dụng Piracetam do chưa có đủ dữ liệu để chứng minh tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác thuốc
Nootropyl ống tiêm 1 g/5 mL & Nootropil ống tiêm 3 g/15 mL:
Lẫn lộn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ được ghi nhận khi dùng thuốc này cùng lúc với các chiết xuất của tuyến giáp (T3+T4).
Trong 1 nghiên cứu mù đơn trên bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng đã được công bố, Piracetam liều 9,6g/ngày không làm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5 đến 3,5. Nhưng so với tác dụng của acenocoumarol dùng đơn độc, việc bổ sung piracetam 9,6g/ngày làm giảm đáng kể tình trạng kết tập tiểu cầu, phóng thích â-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand (VIII:C; VII: vW: Ag; WIII : vW : Rco) và hệ số nhớt của máu toàn phần và huyết tương.
Khả năng tương tác thuốc làm thay đổi dược động học của piracetam được dự đoán thấp vì khoảng 90% liều piracetam được thải trong nước tiểu ở dạng thuốc không thay đổi.
Trong phòng thí nghiệm (in vitro), piracetam không ức chế các isoenzyme cytochrome P450 ở gan người CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11 ở nồng độ 142, 426 và 1422 mcg/ml.
Ở nồng độ 1422 mcg/mL, ức chế không đáng kể lên CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%) được ghi nhận. Tuy nhiên, các giá trị dược động học (Ki) với sự ức chế hai isoenzyme CYP này vẫn tốt khi nồng độ vượt quá 1422 mcg/mL. Do đó, tương tác của Piracetam lên sự chuyển hoá của những thuốc khác gần như không có.
Sử dụng Piracetam trên 4 tuần với liều hàng ngày 20 g không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ dốc của các thuốc chống động kinh trong huyết thanh (carbamazepine, phenytoin, phenobarbitone, valproate) ở bệnh nhân bị bệnh động kinh đang dùng thuốc liều ổn định.
Việc uống rượu cùng lúc không ảnh hưởng đến nồng độ Piracetam trong huyết thanh và nồng độ rượu không bị thay đổi bởi một liều uống Piracetam 1,6 g.
Tác dụng ngoại ý
Nootropyl ống tiêm 1 g/5 mL & Nootropil ống tiêm 3 g/15 mL:
Nghiên cứu lâm sàng:
Các nghiên cứu lâm sàng thiết kế mù đôi, kiểm chứng với placebo hoặc nghiên cứu Dược Lâm sàng, trong đó dữ liệu kiểm chứng về tính an toàn thì có sẵn (trích từ Ngân hàng Dữ liệu của UCB vào tháng 6 năm 1997), bao gồm hơn 3.000 đối tượng dùng Piracetam, không phân biệt chỉ định điều trị, liều dùng hàng ngày hoặc đặc điểm của dân số nghiên cứu.
Khi phân loại các tác dụng không mong muốn của thuốc theo phân loại System Organ của Tổ chức y tế Thế giới (WHO), những nhóm sau đây được cho là liên quan đến trị liệu Piracetam với tỷ lệ xuất hiện cao hơn, có ý nghĩa thống kê:
- Rối loạn tâm thần
- Rối loạn hệ thần kinh trung ương và ngoại biên
- Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng
- Rối loạn toàn thân
Các tác dụng bất lợi sau đây được báo cáo khi dùng Piracetam với tỷ lệ mắc phải cao hơn so với placebo, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ này được tính dựa trên số bệnh nhân dùng Piracetam (n= 3017) so với số bệnh nhân dùng placebo (n=2850).
Theo phân loại nhóm cơ quan hệ thống của WHO Thường gặp>1%, ≤ 10%) Hiếm gặp (>0,1%, ≤ 1%)
Rối loạn hệ thần kinh trung ương và ngoại biên Chứng tăng động (1,72 so với 0,42%)
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng cân (1,29 so với 0,39%)
Rối loạn tâm thần Căng thẳng, bồn chồn (1,13 so với 0,25%) Buồn ngủ (0,96 so với 0,25%) Trầm cảm (0,83 so với 0,21%)
Rối loạn toàn thân Suy nhược (0,23 so với 0,00%)
Kinh nghiệm hậu mãi
Các phản ứng bất lợi sau đây (được phân loại theo nhóm cơ quan hệ thống của MedDRA) được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi. Những dữ liệu này không đủ để ước tính tỷ lệ mắc phải trong dân số sẽ được điều trị.
Rối loạn tai và tai trong: chóng mặt.
Rối loạn tiêu hoá: đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng giả phản vệ, quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh: mất điều hoà vận động, giảm thăng bằng, bệnh động kinh nặng thêm, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Rối loạn tâm thần: kích động, lo lắng, lẫn lộn, ảo giác.
Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch - thần kinh, viêm da, ngứa, nổi mề đay.
Những trường hợp hiếm gặp được ghi nhận sau khi tiêm tĩnh mạch là đau tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, sốt hoặc hạ huyết áp.
Nootropil 12G:
Cũng giống như các thuốc khác, thuốc có thể gây một vài tác dụng không mong muốn ở các mức độ khác nhau như kích động, khó ở, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Liều lượng và cách dùng
Nootropyl ống tiêm 1 g/5 mL & Nootropil ống tiêm 3 g/15 mL
Khi đường tiêm là cần thiết (như trường hợp khó nuốt, bất tỉnh), piracetam có thể được tiêm bằng đường tĩnh mạch.
Ống thuốc tiêm sẽ được tiêm đường tĩnh mạch trong vài phút.
Liều khuyến cáo mỗi ngày theo chỉ định điều trị như sau:
Các di chứng của thiếu máu não cục bộ khi không thể dùng liệu pháp uống (giai đoạn bán cấp hoặc mãn, bệnh đã khởi phát ít nhất 15 ngày): 4,8-6g/ngày.
Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể (psycho-organic syndromes).
Liều dùng hàng ngày theo khuyến cáo là 2,4 g-4,8 g, chia làm 2-3 lần.
Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não
Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3-4 ngày cho đến khi đạt liều tối đa trong ngày là 24 g, chia làm 2-3 lần. Nên giữ nguyên liều của các thuốc trị rung giật cơ khác khi dùng phối hợp. Tuỳ theo lợi ích lâm sàng đạt được mà có thể giảm liều của những thuốc điều trị kết hợp này. Một khi đã bắt đầu điều trị, Piracetam nên được điều trị liên tục trong khi bệnh vẫn còn tiếp diễn.
Ở những bệnh nhân có cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng trị liệu. Đối với Piracetam, nên giảm liều 1,2 g mỗi 2 ngày (mỗi 3-4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance và Adams) nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột.
Điều trị chóng mặt
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo từ 2,4 g đến 4,8 g chia làm 2-3 lần.
Để dự phòng và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm:
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo cho dự phòng là 160 mg/kg, uống chia làm 4 lần.
Liều dùng hàng ngày cho điều trị thuyên giảm là 300 mg/kg tiêm tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, bệnh có thể tái phát cấp tính.
Có thể dùng Piracetam cho trẻ em 3 tuổi trở lên bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm theo chế độ liều dùng hàng ngày được khuyến cáo (mg/kg). Piracetam đã được dùng ở một số ít trẻ em 1-3 tuổi.
Điều trị chứng khó đọc kết hợp với liệu pháp dạy nói
Ở trẻ em từ 8 tuổi và thanh thiếu niên, liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 3,2g chia làm 2 lần.
Chỉnh liều ở người cao tuổi
Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận (xem “chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận” dưới đây). Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Nootropil 12G
Trong trường hợp di chứng của tai biến mạch máu não (giai đoạn bán cấp và mạn tính, bệnh đã khởi phát ít nhất là 15 ngày): 4,8 - 6g/ngày.
Trong chứng nghiện rượu: Liều khởi đầu có thể lên đến 12g/ngày trong giai đoạn thải độc, sau đó liều duy trì là 2,4g/ngày dùng đường uống.
Trong điều trị suy giảm chức năng nhận thức hoặc hôn mê và/hoặc chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ não, liều khởi đầu từ 9g đến 12g một ngày; liều duy trì có thể lên đến 2,4g/ngày dùng đường uống trong ít nhất 3 tuần.
Trong chứng rung giật cơ liều khởi đầu 7,2g mỗi ngày và được tăng thêm 4,8g cho mỗi 3 hoặc 4 ngày chia làm 2-3 lần. Liều có thể tăng tối đa tới 24g mỗi ngày.
Khi điều trị phối hợp, không cần thay đổi liều điều trị với các thuốc chống rung cơ khác. Liều của các thuốc này có thể thay đổi phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
Piracetam nên được điều trị liên tục cho đến khi nào bệnh vẫn còn tiếp diễn.
Đối với bệnh nhân ở giai đoạn cấp, bệnh sẽ có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị bằng cách giảm 1,2 g piracetam cho mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp hội chứng Lance & Adams) nhằm để ngăn ngừa tái phát đột ngột các cơn động kinh do ngưng thuốc đột ngột.
Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
Liều thuốc trong ngày cần phù hợp với chức năng thận của từng bệnh nhân. Xin tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần có ước lượng hệ số thanh thải creatinine của bệnh nhân (creatinine clearance – CLcr) tính theo mL/phút.
Nhóm Hệ số thanh thải creatinine (mL/phút) Liều và số lần dùng
Bình thường >80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2-4 lần
Nhẹ 50-79 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2-3 lần
Trung bình 30-49 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần
Nặng <30 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần
Bệnh thận giai đoạn cuối chống chỉ định
Chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem “chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận” ở trên).
Quá liều
Triệu chứng:
Có 1 trường hợp tiêu chảy có máu kèm đau bụng khi uống Piracetam liều 75g trong ngày. Nguyên nhân chủ yếu có thể do quá liều sorbitol có trong thành phần của thuốc.
Xử trí quá liều:
Trong trường hợp quá liều cấp, có thể rửa dạ dày hoặc dùng thuốc gây nôn.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với Piracetam. Xử trí quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể dùng phương pháp thẩm tích. Máy thẩm tích có thể tách được 50 đến 60% nồng độ của Piracetam.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15oC – 25oC).
Nguồn: Vidal Việt Nam 2012

Submit "Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g" to Digg Submit "Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g" to del.icio.us Submit "Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g" to StumbleUpon Submit "Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g" to Google Submit "Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g" to Facebook Submit "Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g" to Twitter Submit "Nootropyl inj 1g/nootropil 3g/nootropil 12g" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook