Ospexin - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Rượu nhạt uống lắm cũng say. Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm. [Ngạn ngữ Việt nam ] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Ospexin

Cho điểm
  • Ospexin
  • Cephalexin
  • Sandoz-Imexpharm
  • Việt Thống
OSPEXIN
Sandoz-Imexpharm
c/o Việt Thống
gói thuốc bột pha uống 250 mg : hộp 12 gói,
Viên nang 250 mg : 100 vỉ x 10 viên,
Viên nang 500 mg : 100 vỉ x 10 viên
Thành phần
Cho 1 viên
Cephalexin 250 mg
Cho 1 viên
Cephalexin 500 mg
Cho 1 gói
Cephalexin 250 mg
Tính chất
Ospexin là một kháng sinh đường uống có phổ kháng khuẩn rộng thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp. Ở nồng độ thích hợp, thuốc có tác dụng diệt khuẩn đối với vi khuẩn đang tăng sinh và nhạy cảm bằng cách ức chế sinh tổng hợp của thành tế bào vi khuẩn. Ngay cả bệnh nân có hệ tiêu hóa nhạy cảm cũng dung nạp tốt với thuốc.
PHỔ KHÁNG KHUẨN
Đối với các mầm bệnh liệt kê dưới đây, hầu hết các chủng đều cho thấy sự nhạy cảm với thuốc:
Vi khuẩn Gram dương: Staphyllococci (các chủng Coagulase dương tính cũng như các chủng tiết Penicillinase), Streptococci, Pneumococci, Corynebacterium diphtheria, Bacillus anthracis, Clostridia, Listeria monocytogenase và Bacillus aubtilis, Bacteroides meianinogenicus.
Vi khuẩn Gram âm: Escheria Coli, Salmonella, Shigella, Neisseria, Proteus mirabilis Haemophilus influenza (một số chủng) và các loại Brucellaceae khác, Klebslella spp., Troponema pallidumActinomycetes.
Cephalosporin ít cho thấy có hoạt tính đối với Proteus, Enterobacter, Pseudomonae aeruginoea, Mycobacterium tuberculosis, Chlamydia, Protozoa và nấm.
Dược động học
Ospexin dùng đường uống hấp thu dễ dàng và hầu như hoàn toàn (> 90%). Vì cả hai giá trị: lượng thuốc hấp thu và tốc độ hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi các chất chứa trong dạ dày nên bệnh nhân có hệ tiêu hóa nhạy cảm có thể uống thuốc trong bữa ăn. Thuốc đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh không quá 60-90 phút sau khi uống thuốc.
Cephalosporin khuếch tán dễ dàng vào các mô, kể cả xương, khớp, khoang màng ngoài tim cũng như các khoang màng phổi. Chỉ có khoảng 10-15% liều dùng kết nối với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khảng 50 phút. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì hầu hết liều dùng tìm thấy trong nước tiểu đều có hoạt tính trị liệu, thuốc đạt đến nồng độ trị liệu trong nước tiểu ngay cả đối với bênh nhân suy giảm chức năng thận.
Ospexin được loại trừ khỏi cơ thể bằng cách thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc.
Chỉ định
Nhiễm trùng nhẹ đến tương đối nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cephalosporin như:
- Nhiễm trùng tiết niệu và hệ sinh dục, kể cả viêm tuyến tiền liệt gây ra do E.Coli, Pr.mirabilisKlebsiella.
- Nhiễm trừng da và mô mềm do Staphylococci hay Streptococci.
- Nhiễm trùng xương và khớp, kể cả viêm tủy xương do Staphylococci hay Pr. Mirabilis.
- Nhiễm trùng đường hô hấp do S.pneumoniaStreptococci tiêu huyết nhóm A.
- Viêm tai giữa và viêm họng do S. pneumonia, H.Influenza, Staphylococci, Streptococci và Neisseria catarrhalis.
Trong nha khoa, nhiễm do Staphylococci hay Streptococci.
Tiếp nối với việc điều trị bằng cephalosporin đường tiêm.
Chống chỉ định
Mẫn cảm hay nghi ngờ quá mẫn với cephalosporin. Nên xem xét đến khả năng xảy ra dị ứng chéo ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin (tần suất khoảng 5-10%).
Nhiễm trùng toàn thân nặng cần điều trị bằng cephalosporin đường tiêm và không nên điều trị bằng đường uống trong giai đoạn cấp tính.
Thận trọng lúc dùng
Thuốc được dùng thận trọng ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin (xem Chống chỉ định). Bệnh nhân đã biết có phản ứng toàn thân nặng và tức thì với penicillin trong giai đoạn gần đây chỉ nên dùng cephalosporin nếu nhu cầu điều trị bằng cephalosporin đã được xem xét cẩn thận. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, đặc biệt là phản ứng phản vệ, nên ngưng dùng thuốc và bệnh nhân nên được điều trị như thường lệ bằng adrenalin, thuốc kháng histamin và corticosteroid.
Nếu có thể, nên thực hiện các xét nghiệm nước tiểu và kểm tra chức năng thận. Kiểm tra công thức máu và xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện khi điều trị trong thời gian dài. Khi dùng thuốc thời gian dài, cần lưu ý đến khả năng phát triển thái quá các vi khuẩn và nấm để kháng thuốc. Nhiễm trùng thứ phát nên đuợc điều trị bằng các biện pháp thông thường.
Tiêu chảy dai dẳng trầm trọng nên nghi ngờ ngay đến viêm đại tràng giả mạc do thuốc (tiêu chảy phân nước, nhày và có vệt máu; đau bụng từ lan tỏa âm ỉ đến đau bụng quặn; sốt và đôi khi đau mót). Vì tình trạng này đe dọa đến tính mạng, nên ngưng dùng Ospexin ngay lập tức và trị liệu theo kết quả của xét nghiệm vi trùng (như dùng vancomycin đường uống, 250 mg 4 lần/ngày). Chống chỉ định các thuốc làm giảm nhu động ruột.
Hóa lâm sàng: Các xét nghiệm tìm glucose niệu và thử nghiệm Coombs trực tiếp có thể cho phản ứng dương tính giả (ngay cả đối với trẻ sơ sinh mà bà mẹ dùng cephalosporin trong khi chuyển dạ). Các xét nghiệm dựa trên phản ứng glucose oxidase có thể sử dụng được một các an toàn.
Sau thời gian điều trị bằng cephalosporin, nồng độ SGOT và SGPT tăng nhẹ thoáng qua được ghi nhận ở một số bệnh nhân.
Cephalosporin có thể ngăn cản thử nghiệm tìm thể keton trong nước tiểu.
Thận trọng ở bệnh nhân tiểu đường: Nên chú ý lượng đường chứa trong dạng gói (xem Thành phần).
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Cho đến nay chưa có xác nhận tác động độc trên phôi, gây quái thai hay gây đột biến của cephalexin ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên cần lưu ý rằng cephalexin hiện diện trong sữa mẹ.
Tương tác thuốc
Vì các kháng sinh nhóm cephalosporin như cephalexin chỉ tác động trên các vi khuẩn đang tăng sinh, không nên kết hợp chúng với kháng sinh kìm khuẩn.
Dùng đồng thời với probenocid (ví dụ: 0,5 g bằng đường uống mỗi 6 giờ - 4 lần/ngày, chống chỉ định đối với trẻ < 2 tuổi) sẽ kìm hãm khả năng đào thải thuốc qua thận. Kết quả là làm tăng và kéo dài nồng độ cephalosporin trong huyết tương.
Khi kết hợp với thuốc lợi tiểu mạnh (acid etacrynic, furosemid) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (aminoglycosid, polymyxin, colistin), cephalosporin có thể gây độc tính thận nhiều hơn.
Sự kết hợp cephalosporin với thuốc kháng đông có thể kéo dài thời gian prothrombin.
Tác dụng ngoại ý
Tác dụng phụ tương đối hiếm gặp. Chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ nặng. Các tác dụng phụ thỉnh thoảng gặp gồm có: triệu chứng đường tiêu hóa như là tiêu chảy (thường tự cải thiện mà không cần phải ngưng thuốc), nhức đầu, choáng váng, lú lẫn, viêm miệng, nhiễm Monilia âm đạo, ngứa hậu môn. Tiêu chảy trong khi trị liệu nên nghi ngờ ngay là do viêm đại tràng giả mạc (xem thêm phần Thận trọng). Thỉnh thoảng gặp bất thường chức năng thận có thể phục hồi.
Tác dụng phụ trên máu: tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu trung tính.
Cũng như một số penicillin và cephalosporin khác, viêm gan ứ mật thoáng qua được ghi nhận ở một số trường hợp.
Phản ứng dị ứng da như ngứa, nổi mề đay hay nổi mẩn da rất hiếm gặp (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson). Phản ứng dị ứng với cephalosporin nói chung là ít trầm trọng hơn so với các phản ứng dị ứng với penicillin, nhưng các phản ứng này xảy ra với một tần suất cao hơn ở bệnh nhân dị ứng với penicillin. Phản ứng phản vệ có thể xảy ra trong một số trường hợp cá biệt.
Thỉnh thoảng cũng gặp viêm thận mô kẽ. Các biểu hiện dị ứng biến mất khi ngưng thuốc.
Liều lượng và cách dùng
Hướng dẫn chung:
- Người lớn: Liều thường dùng cho nguời lớn: 250-500 mg cách 6 giờ/lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4g/ngày.
- Trẻ em: 25-60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2-3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.
Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất 7-10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mãn tính, nên điều trị 2 tuần (1 g/lần, ngày uống 2 lần). Với bệnh lậu thường dùng liều duy nhất 3 g với 1 g probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g probenecid cho nữ. Dùng kết hợp với probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50-100%.
Cho đến nay, cephalexin chưa thấy có độc tính với thận. Tuy nhiên cũng như đối với những kháng sinh đào thải chủ yếu qua thận, có thể có tích tụ thuốc trong cơ thể khi chức năng thận giảm dưới một nửa mức bình thường. Do đó, nên giảm liều tối đa khuyến cáo (nghĩa là 6 g/ngày cho người lớn, 4 g/ngày cho trẻ em) cho phù hợp với những bệnh này. Ở người cao tuổi, cần đánh giá mức độ suy thận.
Liều dùng trong trường hợp đặc biệt: Điều chỉnh liều khi có suy thận:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Creatinin huyết thanh (micromol/lít) Liều duy trì tối đa
≥ 50 ≤ 132 1g, 4 lần/24 giờ
49-20 133-295 1g, 3 lần/24 giờ
19-10 296-470 500mg, 3 lần/24 giờ
≤ 10 ≥ 471 250mg, 2 lần/24 giờ
Cách dùng: Có thể uống thuốc mà không cần lưu tâm đến giờ ăn. Viên nang được uống với 1 ly nước.
Tương kỵ
Không có bằng chứng về tính tương kỵ của cephalosporin đường uống.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ thường dưới 25oC, tránh ẩm và ánh sáng.
Tính ổn định: Nếu được bảo quản đúng, viên nang và dạng gói pha uống Ospexin giữ nguyên hiệu lực cho giới hạn dùng ghi trên bao bì.
Nguồn: Vidal Việt Nam 2012

Submit "Ospexin" to Digg Submit "Ospexin" to del.icio.us Submit "Ospexin" to StumbleUpon Submit "Ospexin" to Google Submit "Ospexin" to Facebook Submit "Ospexin" to Twitter Submit "Ospexin" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook