Vigamox - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Lại như xét bệnh còn lơ mơ, sức học còn non đã cho thuốc chữa bệnh, đó là tội dốt nát. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Vigamox

Cho điểm
  • Vigamox
  • Moxifloxacine hydrochloride
  • Alcon
VIGAMOX
Alcon
Dung dịch nhỏ mắt 0,5% : hộp 1 lọ 5 mL
Thành phần
Cho 1 ml
Moxifloxacine hydrochloride 5 mg
Dược lực
Dung dịch nhỏ mắt vô khuẩn moxifloxacin HCl 0,5%. Đây là một kháng sinh diệt khuẩn nhóm fluoroquinolone có chứa nhóm methoxy ở C8 dùng nhỏ mắt.
Vi khuẩn học: Các dữ liệu trong phòng thí nghiệm bên dưới đã được kiểm chứng, tuy nhiên các tác dụng trên lâm sàng trong nhiễm khuẩn mắt là chưa rõ. Tính an toàn và hiệu quả của Vigamox trong điều trị các nhiễm khuẩn mắt do những chủng vi khuẩn này chưa được thiết lập trong những thử nghiệm đầy đủ và có kiểm soát.
Những chủng vi khuẩn sau đây được cho là nhạy cảm khi đánh giá bằng hệ thống cho điểm (systemic breakpoints). Tuy nhiên, mối liên quan giữa các đánh giá bằng hệ thống cho điểm trong phòng thí nghiệm với tác dụng trong nhãn khoa chưa được chứng minh. Danh sách các tác nhân gây bệnh sau đây chỉ có giá trị tham khảo trong việc đánh giá hiệu quả trong điều trị viêm kết mạc nhiễm khuẩn. Trong phòng thí nghiệm, moxifloxacin cho thấy có MIC ≤2mcg/ml (theo hệ thống cho điểm) chống lại khoảng 90% các chủng vi khuẩn gây bệnh sau:
Vi sinh vật Gram dương hiếu khí: Listeria monocytogenes, Staphylococcus sapropyticus, Streptococcus agalactiae, Streptococcus mitis, Streptococcus pyrogenes, Streptococcus nhóm C, G và F.
Vi sinh vật Gram âm hiếu khí: Acinetobacter baumannii, Acinetobacter calcoaceticus, Citrobacter freundil, Citrobacter koseri, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Morganella morganii, Heisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Pseudomonas stutzeri.
Vi sinh vật Gram dương kỵ khí: Clostridium pertringens, Các loài Fusobacterium, Các loài Prevotella, Propionibacterium acnes. Các vi sinh vật khác: Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, Mycobacterium avium, Mycobacterium marinum, Mycoplasma pneumoniae.
An toàn tiền lâm sàng
Khả năng gây ung thư, đột biến, suy giảm khả năng sinh sản: Các nghiên cứu trong thời gian dài ở súc vật để xác minh khả năng gây ung thư không được tiến hành. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu lúc đầu cho thấy moxifloxacin không gây ung thư trên chuột cống sau khi điều trị trong thời gian lên đến 38 tuần với liều uống 500mg/kg/ngày (xấp xỉ 21.700 lần tổng liều nhỏ mắt dùng hàng ngày được khuyến cáo cao nhất dùng ở người có thể trọng 50kg, tính trên mg/kg).
Moxifloxacin không gây đột biến 4 chủng vi khuẩn được sử dụng trong định lượng của Ames Salmonella. Như với các thuốc quinolon khác, đáp ứng dương tính đã được quan sát thấy ở moxifloxacin trong chủng TA102 sử dụng cùng phương pháp định lượng có thể vì sự ức chế của DNA gyrase. Moxifloxacin không gây đột biến trong định lượng đột biến gen của tế bào các động vật có vú CHO/HGPRT. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy không có bằng chứng về khả năng gây độc tính di truyền trong thử nghiệm vi phân tử hoặc thử nghiệm gen trội gây chết ở chuột nhắt.
Moxifloxacin không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột cống đực và cái khi dùng liều uống cao đến 500mg/kg/ngày, xấp xỉ 21.700 lần tổng liều nhỏ mắt dùng hàng ngày được khuyến cáo cao nhất ở người. Ở liều uống 500mg/kg/ngày có tác dụng nhẹ trên hình thái học của tinh trùng (phần chia cắt của đầu và đuôi) ở chuột cống đực và trên chu kỳ động dục của chuột cống cái.
Chỉ định
Dung dịch Vigamox được chỉ định điều trị các viêm kết mạc nhiễn khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như sau:
Vi sinh vật Gram dương hiếu khí: Các loài Corynebacterium, Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri, Streptococcus pneumoniae, nhóm Streptococcus viridan.
Vi sinh vật Gram âm hiếu khí: Acinetobacter iwoffii, Haemophilus influenza, Haemophilus parainfluenzae.
Các vi sinh vât khác: Chlamydia trachomatis.
Chống chỉ định
Chống chỉ định khi bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với moxifloxacin hoặc các quinolone khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chú ý đề phòng
Không dùng để tiêm.
Vigamox không dùng để tiêm dưới kết mạc cũng như không dùng để tiêm trực tiếp vào tiền phòng.
Ở những bệnh nhân dùng quinolone đường toàn thân, bao gồm cả moxifloxacin, phản ứng quá mẫn gây tử vong đã được báo cáo không thường xuyên, đôi khi ngay liều đầu tiên. Một số phản ứng phụ như trụy tim mạch, mất ý thức, phù mạch (bao gồm thanh quan, khí quản, phù mặt), tắc đường thở, ngất, dị ứng, ngứa. Nếu phản ứng dị ứng với moxifloxacin xảy ra, ngưng dùng thuốc. Phản ứng dị ứng nặng, cấp tính có thể cần phải điều trị cấp cứu. Oxy và giữ thông đường thở cần được thực hiện.
Thận trọng lúc dùng
Cũng như các kháng khuẩn khác, khi dùng kéo dài có thể tạo ra những chủng vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễn xảy ra, ngưng thuốc và chuyển sang điều trị khác. Khi khám lâm sàng, nên khám dưới kính sinh hiển vi và nhuộm fluorescein khi cần.
Bệnh nhân không nên dùng kính tiếp xúc khi có dấu hiệu viêm kết mạc nhiễm khuẩn.
Sử dụng thuốc trong nhi khoa: an toàn và hiệu quả của dung dịch Vigamox ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.
Không có bằng chứng nhỏ mắt dung dịch Vigamox có bất cứ tác dụng trên khớp ngay cả mặc dù uống vài thuốc quinolon đã cho thấy gây bệnh lý rối loạn liên quan đến khớp ở động vật có vú.
Sử dụng thuốc trong lão khoa: không có sự khác biệt tổng thể nào trong an toàn và hiệu quả đã được quan sát giữa bệnh nhân lớn tuổi và trẻ tuổi.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Lúc có thai:
Moxifloxacin không gây quái thai khi sử dụng cho chuột cống mang thai trong suốt quá trình hình thành cơ quan khi chuột mẹ uống liều cao 500mg/kg/ngày (xấp xỉ 21.700 lần tổng liều nhỏ mắt dùng hàng ngày được khuyến cáo cao nhất ở người), tuy nhiên đã quan sát thấy làm giảm thể trọng bào thai và làm hơi chậm sự phát triển xương của bào thai. Không có bằng chứng gây quái thai khi dùng cho khỉ Cynomoigus mang thai liều uống cao 100mg/kg/ngày (xấp xỉ 4.300 lần tổng liều nhỏ mắt dùng hàng ngày được khuyến cáo cao nhất ở người). Đã quan sát thấy có sự tăng tỷ lệ xảy ra tình trạng bào thai nhỏ hơn khi cho khỉ mẹ dùng liều 100mg/kg/ngày.
Vì không có các nghiên cứu có kiểm soát và đầy đủ ở phụ nữ mang thai, dung dịch Vigamox chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai chỉ khi lợi ích sử dụng cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.
Lúc nuôi con bú:
Moxifloxacin không được xác định trong sữa mẹ, mặc dù moxifloxacin được cho là được bài tiết qua sữa mẹ. Nên thận trong khi dùng dung dịch Vigamox trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc chưa được nghiên cứu với Vigamox. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy moxifloxacin không ức chế CYP3A4, CYP2D6, CYP2C19, CYP1A2 cho thấy moxifloxacin không làm thay đổi các thuốc bị chuyển hoá bởi cytochrome P450 isozymes.
Tác dụng ngoại ý
Phản ứng phụ trên mắt được báo cáo thường xuyên nhất là viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, khó chịu ở mắt, cương tụ, đau mắt, ngứa mắt, xuất huyết dưới kết mạc, và chảy nước mắt. Các phản ứng này xảy ra ở xấp xỉ 1-6% bệnh nhân.
Các phản ứng phụ không diễn ra ở mắt đã được báo cáo ở tỉ lệ 1-4% như sốt, ho, nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm hầu, mẫn đỏ, và viêm mũi.
Liều lượng và cách dùng
Nhỏ 1 giọt vào mắt bị viêm 3 lần/ngày, dùng thuốc trong 7 ngày.
Nguồn: Vidal Việt Nam 2012

Submit "Vigamox" to Digg Submit "Vigamox" to del.icio.us Submit "Vigamox" to StumbleUpon Submit "Vigamox" to Google Submit "Vigamox" to Facebook Submit "Vigamox" to Twitter Submit "Vigamox" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook