Quincef - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Có bệnh xem xét đã rồi mới cho thuốc, vì ngại đêm mưa vất vả không chịu thǎm mà đã cho phương, đó là tội lười. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Quincef

Cho điểm
  • Quincef
  • Mekophar
QUINCEF
Mekophar
Bột pha hỗn dịch uống 125 mg/5 ml : hộp 1 chai 50 g,
Thuốc bột uống dạng gói 125 mg : hộp 10 gói, 12 gói,
Viên bao phim 125 mg : vỉ 5 viên, hộp 2 vỉ,
Viên bao phim 250 mg : vỉ 5 viên, hộp 2 vỉ,
Viên bao phim 500 mg : vỉ 5 viên, hộp 2 vỉ
Thành phần
Cho 1 viên
Cefuroxime axetil, Tương đương Cefuroxime 125 mg
Cho 1 viên
Cefuroxime axetil, Tương đương Cefuroxime 250 mg
Cho 1 viên
Cefuroxime axetil, Tương đương Cefuroxime 500 mg
Cho 5 ml
Cefuroxime axetil, Tương đương Cefuroxime 125 mg
Cho 1 gói
Cefuroxime axetil, Tương đương Cefuroxime 125 mg
Dược lực
Cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm Cephalosporin. Cefuroxime có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn vào Penicillin). Cefuroxime đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn gram âm.
Dược lý lâm sàng
Thử nghiệm đánh giá tương đương sinh học in vivo của Quincef có các kết quả như sau:
- Khoảng tin cậy 90% của tỷ số Cmax của thuốc thử so với thuốc đối chứng từ 103,8-106,5%.
- Khoảng tin cậy 90% của tỷ số AUC0-á
của thuốc thử so với thuốc đối chứng từ 103,7-107,4%.
- Giá trị Tmax khác nhau không có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% theo phương pháp thống kê phi tham số.
- Kết quả phân tích ANOVA các giá trị Cmax và AUC0-á cho thấy sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê với giá trị p > 0,05.
Hai chế phẩm viên nén bao phim Quincef 250 mg và viên nén bao phim Zinnat 250 mg tương đương sinh học in vivo theo USP 29.
Dược động học
- Cefuroxime axetil sẽ được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng thủy phân tại lớp niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích Cefuroxime vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn.
- Cefuroxime phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch.
- Cefuroxime không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefuroxime chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.
Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị những nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Đường hô hấp trên: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng.
- Đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Đường tiết niệu: viêm thận-bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
- Da và mô mềm: bệnh nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.
- Bệnh lậu: viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Cefuroxime axetil cũng được uống để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Thận trọng lúc dùng
- Cần thận trọng đặc biệt khi chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ với các Penicillin.
- Thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
- Dùng Cefuroxime dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức, cần theo dõi cẩn thận, nếu bị bội nhiễm trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, nên hết sức thận trọng.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai trong những tháng đầu của thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc
- Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxime. Nên dùng Cefuroxime axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
- Dùng probenecid liều cao làm giảm nồng độ thanh thải Cefuroxime ở thận, làm tăng tác dụng phụ của Cefuroxime.
- Dùng chung với aminoglycosid làm tăng khả năng nhiễm độc thận.
Tác dụng ngoại ý
- Thường gặp: tiêu chảy.
- Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, buồn nôn, nôn mửa, nổi mề đay và ngứa, tăng creatinin trong huyết thanh.
- Hiếm gặp: toàn thân sốt, thiếu máu tan huyết, đau khớp.
Liều lượng và cách dùng
Nên uống thuốc sau khi ăn để đạt được nồng độ hấp thu tối ưu, đợt điều trị từ 5-10 ngày.
* Người lớn:
- Hầu hết các nhiễm trùng: uống 250 mg x 2 lần/ngày.
- Nhiễm trùng tiết niệu: uống 125 mg x 2 lần/ngày.
- Viêm phế quản và viêm phổi: uống 500 mg x 2 lần/ngày.
- Bệnh Lyme mới mắc: 500 mg x 2 lần/ngày, trong 20 ngày.
- Lậu không biến chứng liều duy nhất: 1 g.
* Trẻ em:
- Hầu hết các nhiễm trùng: uống 125 mg x 2 lần/ngày.
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc bị nhiễm trùng nặng hơn: uống 250 mg x 2 lần/ngày.
Quá liều
- Quá liều cấp: phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
- Xử trí quá liều: bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.
Bảo quản
Nơi khô (độ ẩm ≤70%), nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Nguồn: Vidal Việt Nam 2012

Submit "Quincef" to Digg Submit "Quincef" to del.icio.us Submit "Quincef" to StumbleUpon Submit "Quincef" to Google Submit "Quincef" to Facebook Submit "Quincef" to Twitter Submit "Quincef" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook