Ferlin - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Lại như xét bệnh còn lơ mơ, sức học còn non đã cho thuốc chữa bệnh, đó là tội dốt nát. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Ferlin

Cho điểm
  • Ferlin
  • Fe sulfate; Tính theo nguyên tố sắt; Acid folic
  • United Pharma
FERLIN
United Pharma
Thuốc giọt : chai 10 ml, 15 ml, 30 ml,
Xirô : chai 30 ml,
Xirô : chai 15 ml,
Xirô : chai 60 ml
Thành phần
Cho 1 ml thuốc giọt
Fe sulfate 74,64 mg
Tính theo nguyên tố sắt 15 mg
Thiamine hydrochloride (vitamin B1) 10 mg
Pyridoxine hydrochloride (vitamin B6) 5 mg
Cyanocobalamine (vitamin B12) 25 mcg
Acid folic 80 mcg

Cho 5 ml xirô
Fe sulfate 149,34 mg
Tính theo nguyên tố sắt 30 mg
Thiamine hydrochloride (vitamin B1) 10 mg
Pyridoxine hydrochloride (vitamin B6) 10 mg
Cyanocobalamine (vitamin B12) 50 mcg
Dược lực
Sắt là một thành phần thiết yếu của cơ thể cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin và cho các tiến trình trong các mô sống cần có oxy. Sử dụng sắt sẽ giúp khắc phục những bất thường trong sự tạo hồng cầu do thiếu sắt. Sắt không kích thích sự tạo hồng cầu nếu không có sự thiếu hụt sắt.
Nhóm vitamin B-complex hoạt động như những coenzyme trong nhiều phản ứng chuyển hóa và sinh hóa học khác nhau. Thiamine được biến đổi thành thiamine pyrophosphate (TPP), một coenzyme cần thiết cho sự oxy hóa carbohydrate. Pyridoxine hydrochloride được biến đổi thành pyridoxal phosphate, một coenzyme cần thiết cho sự chuyển hóa các amino acid. Cyanocobalamin được biến đổi thành methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin cần thiết cho sự chuyển hóa carbohydrate và chất béo. Folic acid cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì sự tạo hồng cầu bình thường.
Dược động học
Sắt được hấp thu không đều đặn và không hoàn toàn từ hệ tiêu hóa, vị trí hấp thu chủ yếu là ở tá tràng và hổng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi dịch tiết acid dạ dày hoặc các acid trong thức ăn và dễ dàng tác động hơn khi sắt ở dạng sắt II. Sự hấp thu cũng tăng lên khi có tình trạng thiếu hụt sắt hoặc trong điều kiện ăn kiêng nhưng lại giảm xuống nếu dự trữ của cơ thể đã quá thừa.
Sắt II qua niêm mạc tiêu hóa đi thẳng vào máu và ngay lập tức kết hợp với transferrin. Transferrin vận chuyển sắt đến tủy xương để kết hợp thành hemoglobin.
Hầu hết sắt được phóng thích do sự phá hủy hemoglobin được cơ thể giữ lại và tái sử dụng. Sự bài tiết của sắt chủ yếu qua sự bong tróc các tế bào như da, màng nhầy tiêu hóa, móng và tóc; chỉ có một lượng sắt rất ít được bài tiết qua mật và mồ hôi.
Các vitamin B-complex được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân phối rộng rãi trong các mô cơ thể. Các vitamin này được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa hoặc dạng không biến đổi.
Chỉ định
Phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ sơ sinh và trẻ em.
Chống chỉ định
Bệnh nhiễm sắc tố sắt tiên phát, loét dạ dày, viêm ruột từng vùng và viêm loét đại tràng.
Thận trọng lúc dùng
Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. Không nên dùng liều điều trị quá sáu tháng nếu không có sự theo dõi của thầy thuốc. Không nên dùng sắt dạng tiêm kết hợp với sắt dạng uống để tránh tình trạng quá thừa sắt. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hemoglobin của hồng cầu được truyền có chứa một lượng sắt đáng kể.
Folic acid nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị thiếu máu chưa được chẩn đoán vì có thể làm che lấp triệu chứng thiếu máu ác tính đưa đến tiến triển những biến chứng thần kinh.
Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid và sắt dạng uống có thể làm giảm hấp thu sắt.
Khi sử dụng đồng thời, sự hấp thu của các muối sắt và các tetracycline đều bị giảm. Đáp ứng với sắt có thể chậm hơn nếu dùng chung với chloramphenicol. Muối sắt cũng được ghi nhận làm giảm hấp thu và do đó làm giảm sinh khả dụng và hiệu quả lâm sàng của levodopa với carbidopa, methyldopa, penicillamine, và một số quinolone (ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin). Không nên uống các chế phẩm có chứa sắt cùng lúc hoặc trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc trên.
Sử dụng đồng thời chloramphenicol và folic acid cho những bệnh nhân thiếu hụt folat có thể gây đối kháng với đáp ứng tạo huyết của folic acid.
Tác dụng ngoại ý
Do tác động làm săn se, khi dùng sắt dạng uống có thể gây kích ứng dạ dày, đau bụng với buồn nôn và nôn mửa. Những tác dụng phụ kích ứng này thường do lượng sắt nguyên tố uống vào hơn là do dạng bào chế sử dụng. Những tác dụng phụ khác có thể là tiêu chảy hoặc táo bón. Có thể làm giảm các tác dụng phụ bằng cách uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn hoặc khởi đầu dùng thuốc với liều thấp và tăng liều dần dần.
Có thể làm răng đổi màu tạm thời.
Có thể xuất hiện phân sẫm màu.
Dùng folic acid điều trị trong thời gian dài có thể làm giảm lượng vitamin B12 trong huyết thanh.
Liều lượng và cách dùng
Liều dùng được tính theo sắt nguyên tố.
Ferlin Thuốc giọt:
Liều bổ sung (phòng bệnh):
Trẻ sinh đủ tháng: 1mg/kg thể trọng mỗi ngày, tối đa 15 mg/ngày. Bắt đầu muộn nhất từ tháng thứ tư và uống liên tục ít nhất cho đến khi một tuổi.
Trẻ sinh thiếu tháng: 2 mg/kg thể trọng mỗi ngày, tối đa 15 mg/ngày. Bắt đầu muộn nhất từ tháng thứ hai và uống liên tục ít nhất cho đến khi một tuổi.
Liều điều trị: 3 mg/kg thể trọng mỗi ngày chia làm 3-4 lần.
Thời gian điều trị tùy theo nguyên nhân và tình trạng thiếu hụt sắt nhưng nhìn chung thời gian điều trị với sắt dạng uống cần khoảng 4-6 tháng để hồi phục thiếu máu do thiếu sắt không biến chứng.
Ferlin Xirô:
Liều bổ sung: Tương đương theo RDA: 10-15 mg mỗi ngày.
Liều điều trị: 3 mg/kg thể trọng mỗi ngày chia làm 3-4 lần.
Thời gian điều trị tùy theo nguyên nhân và tình trạng thiếu máu do thiếu sắt nhưng nhìn chung thời gian điều trị với sắt dạng uống cần khoảng 4-6 tháng để hồi phục thiếu máu do thiếu sắt không biến chứng.
Nhóm tuổi Liều bổ sung (phòng bệnh) Liều điều trị
Uống một lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc Uống 3 lần mỗi ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Ferlin Thuốc giọt
4-6 tháng 0,5ml 0,5ml
6-12 tháng 0,75-1ml 0,75-1ml
1-2 tuổi 1ml 1ml
Ferlin Xirô
2-6 tuổi 2,5ml (nửa muỗng cà phê) 2,5ml (nửa muỗng cà phê)
7-12 tuổi 5ml (1 muỗng cà phê) 5ml (1 muỗng cà phê)
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, không quá 30°C.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Ferlin" to Digg Submit "Ferlin" to del.icio.us Submit "Ferlin" to StumbleUpon Submit "Ferlin" to Google Submit "Ferlin" to Facebook Submit "Ferlin" to Twitter Submit "Ferlin" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook