Spasmag - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Bi ai lớn nhất của đời người là ghen tị. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Spasmag

Cho điểm
  • Spasmag
  • Magnesium sulfate trihydrate; trong đó Magnesium nguyên tố: 59 mg hay 2,4 mmol; Men Saccharomyces cerevisae
  • Grimberg - France
  • Galien
SPASMAG
Grimberg - France
c/o Galien
Viên nang : hộp 60 viên
Thành phần
Cho 1 viên
Magnesium sulfate trihydrate 419,5 mg
(trong đó Magnesium nguyên tố: 59 mg hay 2,4 mmol)
Men Saccharomyces cerevisae 50 mg
Tá dược: magnesium stearate, gelatine, titanium dioxide, indigotine
Dược lực
Trị liệu thiếu Magnesium.
Spasmag có thể được dùng trong bệnh lý nặng hay vừa, ngay cả khi phải theo chế độ ăn kiêng muối Natri, chế độ ăn hạn chế năng lượng hay tiểu đường.
Về phương diện sinh lý học: Magnesium là một ion dương, chủ yếu nằm trong nội bào. Nó có chức năng giảm tính kích thích neuron thần kinh, giảm tính dẫn truyền thần kinh-cơ và có vai trò xúc tác quan trọng trong nhiều phản ứng enzym. Phân nửa tổng số Magnesium trong cơ thể nằm ở xương.
Về phương diện cận lâm sàng:
- Magnesium huyết thanh bình thường: 1,5-2,5 mEq/l.
- Thiếu Magnesium ở mức độ vừa: Magnesium huyết thanh trong khoảng 1-1,4 mEq/l (0,5-0,7 mmol/l hay 12-17 mg/l).
- Thiếu Magnesium ở mức độ nặng: Magnesium huyết thanh dưới 1 mEq/l.
Về lâm sàng: biểu hiện thiếu Magnesium không đặc hiệu: run rẩy, yếu cơ, cơn co cứng cơ (tétanie), mất điều hòa các vận động chủ động (ataxie, thất điều), tăng phản xạ, rối loạn tâm thần (dễ kích thích, mất ngủ), rối loạn nhịp tim (ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh), rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy).
Về nguyên nhân, thiếu Magnesium có thể do:
Nguyên phát: Khiếm khuyết di truyền ảnh hưởng đến hấp thu Magnesium ở ruột hay tái hấp thu ở thận.
Thứ phát: thường gặp hơn.
- Thiếu cung cấp: kém dinh dưỡng, nghiện rượu, nuôi ăn đường tĩnh mạch.
- Kém hấp thu đường tiêu hóa: tiêu chảy mạn, lỗ dò, nhược năng hay cắt bỏ tuyến cận giáp.
- Tăng mất qua đường tiết niệu: bệnh lý ống thận, đa niệu nặng, lạm dụng thuốc lợi tiểu, viêm thận-bể thận mạn tính, cường aldosteron nguyên phát, điều trị bằng cisplatin.
Dược động học
Các muối Magnesium được hấp thu qua đường tiêu hóa theo một cơ chế thụ động và tùy thuộc độ tan của từng muối. Các muối Magnesium được hấp thu không quá 50%.
Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Chỉ định
Các trường hợp thiếu Magnesium, riêng rẽ hay phối hợp, đã được xác nhận.
Chống chỉ định
Tuyệt đối:
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
- Suy thận nặng (thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút).
Tương đối:
- Các thuốc thuộc dẫn xuất của quinidine (xem phần Tương tác thuốc).
Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
Trường hợp bệnh nặng hay bị kém hấp thu, nên dùng dạng tiêm tĩnh mạch.
Trường hợp có kèm theo thiếu canxi, trong đa số trường hợp, nên điều chỉnh việc thiếu Magnesium trước khi bắt đầu liệu pháp điều trị thiếu canxi.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Lúc có thai:
Không có nghiên cứu về tác dụng gây quái thai trên động vật.
Trên lâm sàng, việc sử dụng các muối Magnesium không cho thấy có tác dụng gây dị dạng hay độc tính nào trên phôi thai. Tuy nhiên, cần làm thêm nhiều nghiên cứu dịch tễ để xác nhận thuốc hoàn toàn không có nguy cơ gì.
Do đó, chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.
Lúc nuôi con bú:
Do Magnesium qua được sữa mẹ, không nên uống thuốc khi đang cho con bú.
Tương tác thuốc
- Không dùng chung với thuốc nhóm Quinidine: do Magnesium sulfate kiềm hóa nước tiểu và giảm thải trừ Quinidine qua nước tiểu.
- Chống chỉ định kết hợp với Levodopa.
- Tetracyclin: dùng cách khoảng trên 2 giờ, tránh giảm hấp thu Tetracyclin.
- Calcium: dùng cách xa trên 3 giờ.
Tác dụng ngoại ý
Tiêu chảy, đau bụng.
Liều lượng và cách dùng
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
Người lớn: 5-7 viên/ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: 9,6-28,8 mg/kg/ngày, tương ứng 1-7 viên/ngày.
Uống thuốc với nước. Nên chia liều hàng ngày ra nhiều lần và uống trước hay trong các bữa ăn.
Có thể uống trọn viên thuốc hay trộn phần bột thuốc vào thức uống để uống.
Ngưng thuốc ngay khi nồng độ Magnesium trong máu trở về bình thường.
Quá liều
Dùng liều quá cao có thể gây hội chứng vô niệu.
Điều trị: bù nước, tăng cường bài niệu. Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, nếu cần có thể làm thẩm phân lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Spasmag" to Digg Submit "Spasmag" to del.icio.us Submit "Spasmag" to StumbleUpon Submit "Spasmag" to Google Submit "Spasmag" to Facebook Submit "Spasmag" to Twitter Submit "Spasmag" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook