Depo-provera - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Lễ vật lớn nhất của đời người là khoan dung. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Depo-provera

Cho điểm
  • Depo-provera
  • Medroxyprogesterone acetate (MPA)
  • Pfizer
  • Zuellig Pharma
DEPO-PROVERA
Pfizer
c/o Zuellig Pharma


Hỗn dịch tiêm 50 mg/ml : lọ 3 ml, hộp 1 lọ
Thành phần
Cho 1 ml
Medroxyprogesterone acetate (MPA) 50 mg
Dược lực
Depo-Provera là một tác nhân có hoạt tính của progesterone nhưng có hoạt tính androgen tối thiểu và không có hoạt tính estrogen.
Ở liều thích hợp, Depo-Provera ức chế sự bài tiết gonadotropin ở tuyến yên vì vậy ngăn cản sự trưởng thành của nang, tạo ra sự không rụng trứng ở người phụ nữ có khả năng sinh sản. Ngoài ra thuốc còn ức chế chức năng tế bào Leydig ở nam, ví dụ: ức chế sự tạo thành testosterone nội sinh.
Liều mỗi ngày 5 hoặc 10 mg medroxyprogesterone acetate được cho trong 10 ngày sẽ có hiệu quả tương đương với 20 mg progesterone dùng tiêm mỗi ngày và được cho trong 10 ngày trong việc tạo ra sự thay đổi điều tiết estrogen tối ưu của màng trong tử cung. Medroxyprogesterone acetate khi dùng đường uống cũng tạo ra sự thay đổi điều tiết progesterone ở niêm mạc cổ tử cung và gia tăng số tế bào trung gian theo chỉ số tăng trưởng của biểu mô âm đạo.
Dược động học
Sau khi tiêm IM, MPA phóng thích chậm dẫn đến nồng độ trong máu thấp nhưng kéo dài, tmax khoảng 4-20 giờ, nồng độ MPA có thể phát hiện được trong máu sau khi sử dụng 7-9 tháng. MPA liên kết với protein khoảng 90-95%. Thể tích phân bố đạt 20 ± 3L. MPA qua được hàng rào máu não và bài tiết qua sữa mẹ.
Nhiều chất chuyển hóa của MPA đã được báo cáo, tuy nhiên những chất này chưa được định lượng đầy đủ. T1/2 sau khi tiêm IM là 6 tuần. MPA được bài tiết chủ yếu qua phân, qua sự bài tiết mật. Khoảng 44% MPA được bài tiết qua nước tiểu.
Chỉ định
Ngừa thai do ức chế sự rụng trứng.
Bệnh lạc màng trong tử cung và triệu chứng vận mạch thời kỳ mãn kinh.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với MPA hay bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
Nên thăm khám bệnh nhân cẩn thận trước khi dùng thuốc.
Huyết khối tắc mạch, trầm cảm.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Thuốc không nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú sau khi sinh 6 tuần.
Tương tác thuốc
Aminoglutethimide làm giảm sinh khả dụng của Depo-Provera.
Các kết quả xét nghiệm sau đây có thể bị ảnh hưởng nếu sử dụng Depo-Provera: nồng độ gonadotropin, progesterone huyết tương, pregnanediol nước tiểu, testosterone huyết tương (ở nam), nồng độ estrogen huyết tương (ở nữ) và nồng độ cortisol huyết tương; các xét nghiệm dung nạp glucose và xét nghiệm metylrapone cũng có thể bị ảnh hưởng.
Tác dụng ngoại ý
Huyết khối tắc mạch, sốc phản vệ, căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi, trầm cảm, chóng mặt, nhức đầu, mày đay, ngứa, mụn, buồn nôn, thay đổi thể trọng.
Liều lượng và cách dùng
Ngừa thai: liều khuyến cáo là 150mg mỗi 3 tháng, tiêm bắp sâu. Để gia tăng việc bảo đảm tránh có thai khi sử dụng thuốc lần đầu tiên, thuốc chỉ nên được tiêm trong vòng 5 ngày đầu tiên sau khi bằt đầu chu kỳ kinh nguyệt bình thường hoặc trong vòng 5 ngày sau khi sinh nếu không cho con bú, trong trường hợp cho con bú thì nên được tiêm sau khi sinh 6 tuần.
Bệnh lạc màng trong tử cung: liều khuyến cáo là 50mg mỗi tuần hoặc 100mg mỗi 2 tuần (IM), ít nhất 6 tháng.
Triệu chứng vận mạch thời kỳ mãn kinh: liều khuyến cáo là 150mg mỗi 3 tháng (IM).
Hướng dẫn sử dụng: lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.
Bảo quản
Nhiệt độ phòng, không quá 30°C.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Depo-provera" to Digg Submit "Depo-provera" to del.icio.us Submit "Depo-provera" to StumbleUpon Submit "Depo-provera" to Google Submit "Depo-provera" to Facebook Submit "Depo-provera" to Twitter Submit "Depo-provera" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook