Lipanthyl - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Bi ai lớn nhất của đời người là ghen tị. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Lipanthyl

Cho điểm
  • Lipanthyl
  • Fénofibrate
  • Laboratoires Fournier Vietnam
LIPANTHYL
Laboratoires Fournier Vietnam
Viên nang 100 mg : hộp 48 viên,
Viên nang 200 mg : hộp 30 viên,
Viên nén bao phim 160 mg : hộp 30 viên
Thành phần
Cho 1 viên Lipanthyl 100
Fénofibrate
100 mg

Cho 1 viên Lipanthyl 200M
Fénofibrate
200 mg

Cho 1 viên Lipanthyl Supra
Fénofibrate
160 mg
Dược lực
Thuốc điều trị rối loạn lipide máu.
Fénofibrate dạng vi hạt (Lipanthyl 200M) : dạng vi hạt của fénofibrate trong viên nang 200 mg là một dạng cải tiến được bào chế bởi công nghệ vi hạt hóa. Công nghệ vi hạt hóa là một kỹ thuật cao cho phép tạo ra những vi hạt với kích thước đồng nhất và nhỏ dưới 50 micrometre. Việc tạo vi hạt giúp cho sự hấp thu fénofibrate tăng 30% và giảm sự biến thiên về nồng độ fénofibrate giữa các cá thể khác nhau. Nhờ đó, liều hàng ngày sẽ thấp hơn và việc kiểm soát lượng hấp thu được tốt hơn, cũng như sinh khả dụng của thuốc cũng được cải thiện. Do đó, Lipanthyl 200M có hiệu quả cao hơn và an toàn hơn dạng 300 mg.
Fénofibrate dạng bào chế mới (Lipanthyl Supra 160 mg): dạng viên nén siêu sinh khả dụng phối hợp công nghệ vi hạt hóa với qui trình vi bao. Dạng bào chế mới khiến sự hấp thu đáng tin cậy và dễ tiên đoán hơn. Do có mối quan hệ giữa hiệu suất hòa tan với độ khả dụng sinh học đường uống của fénofibrate, nên hoạt chất đạt được nồng độ tương đương trong huyết tương khi dùng liều thấp hơn, với sự biến thiên giữa các cá thể ít hơn và ít bị ảnh hưởng của thức ăn hơn. Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh sự cải thiện công nghệ này đã làm tăng thêm 25% khả dụng sinh học so với dạng vi hạt. Do đó fénofibrate với dạng bào chế mới đạt một hiệu quả cao hơn và khả năng dung nạp tốt hơn các dạng fénofibrate khác.
Dược lực :
Fénofibrate có thể làm giảm cholestérol máu từ 20 đến 25% và giảm triglycéride máu từ 40 đến 50%.
Tác dụng giảm cholestérol máu là do làm giảm các lipoprotein gây xơ vữa động mạch có tỉ trọng thấp (VLDL và LDL), cải thiện sự phân bố cholestérol trong huyết tương bằng cách làm giảm tỉ lệ cholestérol toàn phần / HDL cholestérol (tỉ lệ này tăng cao trong bệnh rối loạn lipide máu gây xơ vữa động mạch)
Nồng độ HDL cholestérol thấp gắn liền với nguy cơ cao bị các bệnh mạch vành. Fénofibrate làm tăng đáng kể nồng độ HDL cholestérol của bệnh nhân và đạt đến mục tiêu điều trị là 40 mg/dL, bất chấp nồng độ ban đầu của HDL. Đặc biệt, fénofibrate có thể làm tăng HDL cholestérol từ 20 đến 60% và làm giảm LDL cholestérol do làm gia tăng kích thước của các phân tử LDL nhỏ, đậm đặc.
Triglycérides không những có liên quan đến tiến trình gây xơ vữa mà còn liên quan đến việc hình thành huyết khối. Thông qua việc kích hoạt yếu tố sao chép PPARa, fénofibrate làm tăng ly giải mỡ và tăng sự lọc của những hạt lipoprotein giàu triglycerides bởi việc kích hoạt men lipase và giảm sản xuất apo CIII. Kết quả fénofibrate làm giảm triglycerides và giảm LDL nhỏ, đậm đặc là một lipoprotein nguy hiểm gây xơ vữa động mạch.
Fénofibrate làm tăng các apoprotéine A1, A2 và giảm các apoprotéine B, cải thiện tỉ lệ Apoprotéine A1 / Apoprotéine B (tỉ lệ này được xem như là một dấu hiệu của chứng xơ vữa động mạch)
Thuốc đã được chứng minh có tác động bài acide urique niệu ở những bệnh nhân rối loạn lipide máu và làm giảm acide urique máu trung bình khoảng 30%.
Những nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy fénofibrate làm giảm một cách có ý nghĩa mức fibrinogen, lipoprotein(a) ở những bệnh nhân rối loạn lipide máu có tăng hai chỉ số này.
Mặt khác, fénofibrate cũng làm giảm CRP là một yếu tố viêm được sản xuất tại mảng xơ vữa.
Fénofibrate đã được chứng minh là có tác động chống kết tập tiểu cầu ở động vật, cũng như đã được chứng minh qua các thử nghiệm lâm sàng trên người.
Fénofibrate được dung nạp tốt (97,2%). Hiện chưa có nghiên cứu lâm sàng về tác động phụ gây tiêu cơ của thuốc.
Dược động học
Fénofibrate được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống thuốc khoảng 4 giờ. Nồng độ của thuốc trong huyết tương luôn ổn định khi điều trị liên tục.
Fénofibrate là một tiền chất, do đó chỉ có hoạt tính khi đã được chuyển hóa. Chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu của nó là acide fénofibrique, chất này gắn kết mạnh với protéine huyết tương (99,6-99,8%), thời gian bán hủy là 20 giờ.
Fénofibrate được đào thải chủ yếu qua thận (85-90%). Có tới 60% liều dùng được đào thải trong 24 giờ đầu.
Chỉ định
Chứng tăng cholestérol máu (type IIa) và tăng triglycéride máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả (nhất là sau khi áp dụng chế độ ăn kiêng mà cholestérol máu vẫn còn cao hay khi có những yếu tố nguy cơ phối hợp).
Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát cũng là một chỉ định nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị bệnh nguyên (ví dụ: rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).
Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.
Chống chỉ định
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Trẻ em (dạng Lipanthyl 200M, Lipanthyl Supra).
- Bệnh lý túi mật.
- Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với các ketoprofen.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng lúc dùng
- Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ lipide huyết thanh vẫn không giảm một cách khả quan, phải xét đến các phương pháp điều trị bổ sung hay thay bằng các phương pháp điều trị khác.
- Tăng lượng transaminase, thường là tạm thời. Do đó, cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị ; ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.
- Nếu có phối hợp với thuốc uống chống đông máu, nên tăng cường theo dõi hàm lượng prothrombine thể hiện qua chỉ số INR (xem Tương tác thuốc).
Lúc có thai
Các kết quả nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có tác động gây quái thai.
Trong lâm sàng, không thấy thuốc gây dị dạng hoặc độc tính cho thai. Tuy nhiên, không loại trừ được các nguy cơ khi dùng cho phụ nữ có thai.
Không chỉ định dùng fibrate trong lúc mang thai, trừ khi triglycéride máu tăng rất cao (> 10 g/l) sau khi dùng chế độ ăn kiêng vẫn không điều chỉnh được và có nguy cơ viêm tụy cấp.
Lúc nuôi con bú
Vì thiếu thông tin về sự bài tiết của fénofibrate qua sữa mẹ, không nên chỉ định fénofibrate cho bà mẹ nuôi con bú.
Tương tác thuốc
Chống chỉ định phối hợp :
- Perhexiline : có thể gây viêm gan cấp tính, có khả năng tử vong.
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc uống chống đông máu : tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do cạnh tranh liên kết với protéine huyết tương).
Kiểm tra thường hơn chỉ số INR và điều chỉnh liều của thuốc uống chống đông máu trong thời gian điều trị bằng fénofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.
Tác dụng ngoại ý
Một số tác dụng ngoại ý ít xảy ra và thường là nhẹ, gồm :
- rối loạn tiêu hóa ở dạ dày hoặc ở ruột, kiểu gây khó tiêu,
- tăng transaminase (xem Thận trọng lúc dùng),
- dị ứng ở da.
Liều lượng và cách dùng
Phối hợp với chế độ ăn kiêng, Lipanthyl là một điều trị dài hạn, hiệu quả của thuốc phải được kiểm tra đều đặn.
Người lớn : 1 viên Lipanthyl 200M/ngày hoặc 1 viên Lipanthyl Supra 160 mg/ngày hoặc 3 viên Lipanthyl 100 mg/ngày. Uống thuốc trong bữa ăn chính.
Trẻ em trên 10 tuổi : tối đa 5 mg/kg/ngày, tương ứng với 1 viên 100 mg/20 kg cân nặng.
Dùng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Lipanthyl" to Digg Submit "Lipanthyl" to del.icio.us Submit "Lipanthyl" to StumbleUpon Submit "Lipanthyl" to Google Submit "Lipanthyl" to Facebook Submit "Lipanthyl" to Twitter Submit "Lipanthyl" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook