Belaf - Thuốc - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Lại như xét bệnh còn lơ mơ, sức học còn non đã cho thuốc chữa bệnh, đó là tội dốt nát. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Thuốc

Belaf

Cho điểm
  • Belaf
  • Nhũ dịch Bêta-carotene 30% thiên nhiên; DL-alpha-tocopherol (vitamin E); Men khô có chứa Selenium; Acid ascorbic (vitamin C)
  • Sudo Pharm
  • Austrapharm ; Khương Duy
BELAF
Sudo Pharm
c/o Austrapharm c/o Khương Duy
Viên nang mềm : hộp 100 viên
Thành phần
Nhũ dịch Bêta-carotene 30% thiên nhiên
50 mg
ứng với : Bêta-carotene
15 mg
DL-alpha-tocopherol (vitamin E)
400 UI
Men khô có chứa Selenium
926 mg
ứng với : Selenium
50 mcg
Acid ascorbic (vitamin C)
500 mg
Dược lực
Gốc tự do là sản phẩm bình thường của sự hô hấp tế bào, là các phân tử có một hay nhiều điện tử cô độc, có khả năng gây ra các phản ứng dây chuyền.
Do ô nhiễm môi trường, bức xạ, hóa chất, thuốc lá, stress, viêm nhiễm, giải phẫu cơ thể... gốc tự do sẽ sản sinh quá mức khiến hệ enzyme nội sinh của cơ thể không thể khử hết được. Chính các gốc tự do đó sẽ tấn công ADN, tổn hại màng tế bào, gây ra sự lão hóa và các bệnh của xã hội công nghiệp phát triển : tim mạch, ung thư, tiểu đường, thấp khớp, thoái hóa võng mạc, viêm hoàng điểm, đục thủy tinh thể, giảm trí nhớ, Alzheimer, Parkinson ...
Belaf chứa 4 chất chống oxy hóa. Đây là những chất đã được chứng minh bằng thực nghiệm lâm sàng trên người về khả năng khử gốc tự do qua nhiều công trình nghiên cứu ở qui mô lớn và trong thời gian dài.
Bêta-carotene :
- Bêta-carotene là chất chống oxy hóa chỉ chuyển sang vitamine A khi cần thiết.
Nhờ cấu trúc phân tử lớn với mạch carbon dài có thể hấp thu năng lượng của oxy đơn bội (là loại oxy hoạt động, tuy không thực sự là gốc tự do, nhưng vẫn có hoạt tính cao) và giải phóng chúng dưới dạng nhiệt. Một phân tử bêta-carotene có thể chống lại một ngàn phân tử đơn bội.
- Bêta-carotene làm tăng số lượng các tế bào T, những tế bào quan trọng của hệ miễn dịch, giúp làm tăng hệ miễn dịch. Do đó, Bêta-carotene giúp làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng đặc biệt phòng ngừa bệnh đường hô hấp.
- Bêta-carotene có tác dụng bảo vệ màng tế bào, ADN và các chất khác của tế bào khỏi những chất oxy hóa, tham gia vào việc ngăn cản ung thư : giảm sự lan tỏa ung thư vú, phòng chống ung thư da ánh nắng mặt trời...
- Bêta-carotene chống xơ vữa động mạch do ngăn cản LDL Cholesterol khỏi bị oxy hóa. Sử dụng trên 50 mg Bêta-carotene cách ngày thấy tỉ lệ bị đau tim đột quỵ và tỉ lệ tử vong liên quan đến tim mạch chỉ bằng phân nửa so với những người không sử dụng Bêta-carotene bổ sung.
Nồng độ Bêta-carotene trong huyết tương thấp có nguy cơ gây đục thủy tinh thể cao hơn 5 lần so với những người có nồng độ Bêta-carotene cao trong huyết tương.
Tocopherol (vitamin E) :
- Vitamin E chống lại những hủy hoại do gốc tự do như là các gốc peroxid, các sản phẩm oxy hóa và làm giảm đi sự phá hủy các acid béo như các acid béo không bảo hòa nhiều nối đôi do sự oxy hóa. Bằng cách này vitamin E giúp duy trì độ bền và sự nguyên vẹn của màng tế bào, cũng như chức năng và các cấu tử của tế bào.
- Vitamin E ngăn cản sự tạo thành nitrosamin - một chất gây ung thư mạnh - trong cơ thể. Vitamin E bảo vệ ADN và Lysosom giúp phòng chống ung thư và những chất gây hại tế bào.
Vitamin E bảo vệ collagen khỏi bị các liên kết chéo. Khi collagen tạo nên những liên kết bất thường sẽ cản trở các chức năng bình thường, co các mạch máu và cản trở tuần hoàn. Do đó vitamin E, có khả năng làm chậm sự già trước tuổi và kéo dài thời gian sống hữu ích của tế bào cũng như của cơ quan.
Việc bổ sung vitamin E có thể làm giảm nguy cơ đục thủy tinh thể do lão suy từ 50-70%.
Màng tế bào bạch cầu rất giàu các chất béo không bảo hòa nên đặc biệt nhạy cảm với các chất oxy hóa. Do đó, vitamin E giúp gia tăng hệ thống miễn dịch. Sức đề kháng nhiễm trùng, các đáp ứng kháng thể, đáp ứng bạch huyết bào, đáp ứng thực bào đều thay đổi khi thiếu vitamin E. Ngoài ra, đại thực bào cũng cần vitamin E để duy trì màng tế bào khỏe và chức năng tiêu diệt các vật thể lạ.
Các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycosyl hóa tiến triển (AGE) được giả thiết là tăng cường quá trình bệnh học liên quan tới bệnh tiểu đường : thoái hóa võng mạc, suy thận, rối loạn thần kinh và các biến chứng vi mạch. Vitamin E làm giảm glycosyl hóa protein ở cả in vitro lẫn in vivo. Đặc biệt, việc bổ sung vitamin E đã cho thấy sự cải thiện tác dụng của insulin ở những người không mắc bệnh tiểu đường và ở các bệnh nhân tiểu đường loại II.
- Vitamin E ức chế sự biến đổi oxy hóa lipoprotein thuộc chuỗi cholesterol LDL, do đó giảm tạo nên những lipoprotein gây xơ vữa động mạch.
Khi thiếu vitamin E, sự peroxid hóa lipid sẽ tạo ra sự tích lũy sắc tố gây lão hóa lipofuchsine trong các mô, giảm tuổi thọ tế bào và làm thương tổn đến dẫn truyền luồng thần kinh. Vitamin E bảo vệ bao myelin nên giúp ích trong một số bệnh như : Parkinson, Alzheimer...
Sự thiếu hụt vitamin E thường phát triển ở các bệnh nhân mắc bệnh xơ gan kèm theo thiểu năng tụy mà không được bổ sung vitamin E.
- Vitamin E điều trị thành công loạn vận động muộn, chứng khập khiễng cách hồi.
Vitamin C :
- Vitamin C là một vitamin tan trong nước nên có thể dập tắt các gốc tự do trong môi trường nước của tế bào và dịch gian bào trước khi những chất này có thể tấn công vào tế bào mà cụ thể là vào các chất béo của màng tế bào.
- Vitamin C chống lại các gốc superoxid và gốc hydroxyl giúp bảo vệ màng tế bào và giúp ADN khỏi bị tấn công gây biến dị. Vitamin C còn ức chế các nguyên nhân gây ra ung thư đặc biệt do các nitrosamin và nitrosamid.
- Vitamin C ngăn cản sự lắng đọng những khối chất béo cholesterol trên thành động mạch và ức chế sự oxy hóa LDL - những lipoprotein có hại trong cơ thể. Như vậy, vitamin C giúp làm giảm những yếu tố nguy cơ trong bệnh tim.
- Vitamin C thúc đẩy sự tạo bạch cầu giúp chống vi khuẩn và virus.
- Vitamin C kích thích các enzym chuyển hóa giúp các tế bào gan trong việc giải độc các chất hóa học.
Khả năng của vitamin C trong việc ngăn cản các phản ứng gốc tự do dây chuyền và ngăn cản quá trình viêm có thể góp phần giải thích lợi ích của vitamin C trong kiểm soát bệnh dị ứng và bị hen suyễn.
Người có nồng độ vitamin C trong huyết tương thấp có nguy cơ đục thủy tinh thể cao hơn người có mức vitamin C trung bình là 3 lần và cao hơn những người có mức vitamin C cao là 11 lần.
- Vitamin C cũng có tác dụng cải thiện insulin ở những người không mắc bệnh tiểu đường và ở các bệnh nhân tiểu đường loại II.
Selenium :
- Selenium là một phần trong hệ thống enzym glutathion peroxidase của cơ thể, một trong hai hệ thống quan trọng nhất trong các hệ thống chống oxy hóa trong cơ thể.
- Selenium gia tăng hoạt động thực bào, ngăn cản việc tạo các prostaglandin vốn được xem là các chất áp chế miễn dịch làm giảm chức năng miễn dịch của cơ thể. Do đó selenium gia tăng hệ thống miễn dịch, tăng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với các vaccin.
Các dạng muối selenium là những cofactor trong glutathion peroxidase, chịu trách nhiệm hoạt hóa và giải độc chất chuyển hóa của các chất gây ung thư.
- Selenium làm giảm sự tạo thành cục máu đông bảo vệ tim, phòng chống một số bệnh tim mạch.
Dược động học
Bêta-carotene không gây ra độc tính cấp như vitamin A và có khả năng khử gốc tự do tốt hơn.
Men chứa selenium thiên nhiên có khả dụng sinh học cao hơn selenium vô cơ rất nhiều. Chế phẩm có thành phần và hàm lượng các chất chống oxy hóa tối ưu trong việc phòng và trị bệnh vì chỉ ở hàm lượng Bêta-carotene ≥ 15 mg, vitamin E ≥ 400 mg, vitamin C ≥ 500 mg, selenium ≥ 50 mcg mỗi ngày mới tạo được tác dụng khử gốc tự do trong cơ thể.
Chỉ định
- Tăng sức bền cho cơ thể, đặt biệt là các vận động viên luyện tập cao độ, học sinh ôn thi hay những người làm việc trí óc căng thẳng, bị stress.
- Phục hồi sức khỏe và chống các tổn hại lên tế bào trong các cuộc giải phẫu, khi bị viêm nhiễm, sau cơn bệnh.
- Giải độc và tăng sức chịu đụng, sức đề kháng của cơ thể khi làm việc trong môi trường khói bụi, ô nhiễm, bức xạ (máy vi tính, ôzôn, X quang, điện thoại di động...), nhiễm độc hóa chất, dược phẩm, khi bị nhiễm trùng.
- Phòng ngừa và phối hợp điều trị các rối loạn tuần hoàn, bệnh lý tim mạch, cao huyết áp, viêm khớp, rối loạn ở mắt (đục thủy tinh thể, viêm hoàng điểm, thoái hóa võng mạc...) tiểu đường, ung thư, các rối loạn thần kinh (giảm trí nhớ, Alzheimer, Parkinson...)
- Chống lão hóa
- Giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch và ung thư.
- Bổ sung bêta-caroten, vitamin E, vitamin C và selenium.
Thận trọng lúc dùng
Tuân theo liều lượng và cách dùng được chỉ dẫn.
Liều cho phép hằng ngày của selenium ở người lớn là 75-150 mcg. Nếu liều vượt quá 200 mcg, có thể gây ra tình trạng ngộ độc như : huyết áp thấp, phù phế quản, ngưng tim, giảm phản xạ và ức chế thần kinh trung ương. Do đó, không được dùng quá 200 mcg/ngày.
Lúc có thai
Cảnh báo : nếu phụ nữ có thai dùng vitamin A vượt quá liều cho phép hằng ngày (8000 UI) sẽ có khả năng sinh con bị dị tật bẩm sinh.
Nên dùng thuốc cẩn thận ở những đối tượng sau : phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
Tác dụng ngoại ý
Một số bệnh nhân có thể bị các hiện tượng sau : buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Nếu các triệu chứng này xảy ra thì nên ngưng thuốc. Lúc đó các triệu chứng sẽ biến mất.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn : 1 viên nang 1 lần mỗi ngày, sau bữa ăn.
Quá liều
Bêta-carotene liều quá cao sẽ được tích lũy trong cơ thể ở nguyên trạng, vừa là nguồn dự trữ vitamin A vừa là chất chống oxy hóa. Tác dụng ngoại ý do Bêta-carotene quá cao được gọi là "carotenemia". Đây là bệnh trạng vô hại với da chuyển thành màu hơi vàng và sẽ biến mất khi ngưng thuốc.
Vitamin E với liều quá cao (> 1200 UI mỗi ngày) có thể có vài tác dụng ngoại ý như : nhức đầu, tiêu chảy, yếu mệt.
Người bị sỏi thận không nên dùng liều cao vitamin C (trên khoảng 1 g một ngày).
Selenium liều cao có thể gây nhiễm độc : huyết áp thấp, phù phế quản, ngưng tim, giảm phản xạ, và ức chế thần kinh trung ương. Biểu hiện ngộ độc bán cấp và mãn tính là răng bị mất màu và thoái hóa, da vàng và phát ban, móng tay bị dày lên bất thường, rụng tóc, viêm da, thoái hóa chất béo và hoại tử gan, hơi thở có mùi tỏi, cảm xúc dễ thay đổi và mệt mỏi.
Bảo quản
Trong hộp lớn, ở nhiệt độ phòng.
Nguồn: Vidal Việt Nam

Submit "Belaf" to Digg Submit "Belaf" to del.icio.us Submit "Belaf" to StumbleUpon Submit "Belaf" to Google Submit "Belaf" to Facebook Submit "Belaf" to Twitter Submit "Belaf" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Vidal VN

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook