Đọc và ngẫm: "Rượu nhạt uống lắm cũng say. Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm. [Ngạn ngữ Việt nam ] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Theo thành phần

  1. Zolmitriptan

    Tên gốc: Zolmitriptan
    Tên thương mại: ZOMIG
    Nhóm thuốc và cơ chế: Zolmitriptan là thuốc điều trị đau nửa đầu (migraine). Đau nửa đầu bị coi là do giãn mạch trong não. Zolmitriptan gây co thắt mạch máu và do đó làm giảm đau nửa đầu. Trong khi zolmitriptan rất hiệu quả trong việc làm giảm đau nửa đầu, thì thuốc lại không ngǎn ngừa hoặc làm giảm được số cơn đau nếu dùng dự phòng. Cơ chế tác
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
  2. Zolpidem

    Tên gốc: Zolpidem
    Tên thương mại: AMBIEN
    Nhóm thuốc và cơ chế: Zolpidem thuốc nhóm các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương có tên là nhóm thuốc an thần gây ngủ. Zolpidem có họ gần với nhóm benzodiazepin. Những thuốc này làm an thần, giãn cơ, chống co giật (chống động kinh) và có đặc tính chống lo âu. Zolpidem có tính chọn lọc ở chỗ nó ít có tác dụng giãn cơ và chống co giật và có hiệu quả giảm đau lớn hơn. Do đó, thuốc được dùng làm thuốc ngủ.
    Kê đơn:
    Dạng
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
  3. Verapamil

    Tên gốc: Verapamil
    Tên thương mại: CALAN, VERELAN, ISOPTIN
    Nhóm thuốc và cơ chế: Verapamil thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci. Nhóm thuốc ngǎn chặn việc vận chuyển calci qua các tế bào cơ trơn lót động mạch vành và các động mạch khác của cơ thể. Vì calci có vai trò quan trọng trong co cơ, ngǎn chặn vận chuyển calci làm giãn cơ động mạch và làm giãn động mạch vành cũng như các động mạch khác trong
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
  4. Zafirlukast

    Tên gốc: Zafirlukast
    Tên thương mại: ACCOLATE
    Nhóm thuốc và cơ chế: Zafirlukast là một chất đối kháng thụ thể leukotrien dùng đường uống để điều trị hen. Leukotrien là nhóm các hóa chất được cơ thể sản sinh ra từ acid arachidonic. Việc giải phóng leukotrien trong cơ thể do phản ứng dị ứng thúc đẩy chứng viêm trong nhiều bệnh như hen. Zafirlukast ức chế sự gắn kết của leukotrien type D4 (LTD4) và E4 (LTE4). Thuốc được FDA cấp phép lưu hành nǎm 1996.
    Kê đơn:
    Dạng
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
  5. Valsartan

    Tên gốc: Valsartan
    Tên thương mại: DIOVAN
    Nhóm thuốc và cơ chế: Valsartan là thuốc thứ hai trong nhóm các chất phong bế thụ thể angiotensin (ARB) và tương tự như losartan(COZAAR). Thuốc ức chế khả nǎng gây co thắt động mạch và tĩnh mạch của angiotensin II, nhờ đó làm giảm huyết áp và giảm áp lực động mạch cản trở việc bơm máu của tim.
    Kê đơn:
    Dạng dùng: Viên nang 80mg
    Bảo quản: Nên bảo quản viên nang ở nhiệt độ phòng 15-30oC.
    Chỉ định: Valsartan được
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
  6. Venlafaxin

    Tên gốc: Venlafaxin
    Tên thương mại: EFFEXOR
    Nhóm thuốcvà cơ chế: Venfalaxin thuộc nhóm các thuốc mới chống trầm cảm tác động đến các hóa chất dẫn truyền trong não. Những chất dẫn truyền hóa học này có tên là các chất dẫn truyền thần kinh, ví dụ serotonin, dopamin và norepinephrin. Nhiều chuyên gia cho rằng sự mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh là nguyên nhân gây ra trầm cảm. Venfalaxin
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
  7. Valacyclovir

    Tên gốc: Valacyclovir
    Tên thương mại: VALTREX
    Nhóm thuốc và cơ chế: Valaciclovir là một thuốc chống virus có tác dụng chống virus Herpes. Thuốc dưdợc dùng điều trị mụn rộp do herpes và nhiễm herpes simplex đường sinh dục, nhưng nhiều nghiên cứu còn đang được tiến hành đối với các nhiễm herpes khác. Valacyclovir ức chế sao chép AND cần cho sự nhân lên của virus. Thực chất valacyclovir là một "tiền
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
  8. Trovafloxacin mesylate

    Tên gốc: Trovafloxacin mesylate
    Biệt dược: TROVAN
    Nhóm thuốc và cơ chế: Kháng sinh nhóm fluoroquinolone
    Dạng dùng: Viên nén 100mg (tròn, màu xanh), 200mg (hình oval, xanh)
    Bảo quản: Nhiệt độ thường
    Chỉ định: Điều trị viêm xoang, da, phổi và đường hô hấp. Nó cũng dùng điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu, tuyến tiền liệt do các vi khuẩn đã kháng lại các kháng sinh khác. Nó cũng còn dùng điều trị nhiễm khuẩn sản khoa.
    Cách dùng và liều dùng: Dùng 1 lần trong ngày,
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
  9. Tymolol ophthalmic Solution

    Tên thường gọi: Tymolol ophthalmic Solution
    Biệt dược: TIMOPTIC
    Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc ức chế bêta-adrenergic. Giống như các thuốc ức chế bêta-adrenergic khác, nó chủ yếu ức chế tác dụng của hệ thần kinh giao cảm, như tác dụng lên tim chẳng hạn. Ngoài tác dụng lên tim, Tymolol còn gây giảm nhãn áp. Tác dụng này được cho là do giảm tiết nước mắt. Cơ chế chính xác không được rõ. Giảm
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
  10. Trimethoprim

    Tên thường gọi: Trimethoprim
    Biệt dược: TRIMPEX, PROLOPRIM
    Nhóm thuốc và cơ chế: Là kháng sinh tổng hợp ảnh hưởng đến sinh tổng hợp acid folic, một chất quan trọng cho nhiều vi khuẩn cũng như con người. Trimethoprim ức chế sản sinh acid folic bằng cách gắn với enzyme làm nhiệm vụ tạo ra acid folic và ức chế enzyme vi khuẩn nhiều hơn enzyme này ở người. Vì vậy ít có ảnh hưởng đến sản sinh acid folic ở người. Là một kháng sinh phổ rộng.
    Dạng dùng: Viên nén 100mg.
    Bảo
    ...
    Chuyên mục
    Theo thành phần
Trang 1 trên 22 12311 ... CuốiCuối