Đọc và ngẫm: "Thấy bệnh dễ chữa nói dối là khó chữa, dọa người ta sợ để lấy nhiều tiền, đó là tội lừa dối. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Cấp cứu thường gặp

  1. Đặt nội khí quản

    Đặt nội khí quản
    I. MỤC ĐÍCH:
    • Bệnh nhân có chỉ định giúp thở: ngưng thở hoặc suy hô hấp nặng.
    • Tắc nghẽn đường thở trên: viêm thanh quản, bạch hầu, dị vật.
    • Bảo vệ đường thở tránh hít sặc: rửa dạ dày trẻ hôn mê.
    II. MỤC TIÊU:
    • Tạo thuận lợi cho Bác sĩ đặt nội khí quản nhanh chóng và chính xác.
    • Phòng ngừa tổn thương bệnh nhân.
    III. DỤNG CỤ:
    • Đèn soi thanh quản:
    ▫ lưỡi đèn thẳng: Miller 0, 1, 2 cho sơ sinh,
    ...
  2. Sử dụng Mask thanh quản (Laryngeal Mask Airway)

    SỬ DỤNG MASK THANH QUẢN
    Bác sỹ Nguyễn Anh Tuấn

    Mask thanh quản cổ điển do bác sỹ Archie Brain phát minh 1981 và đưa vào sử dụng từ năm 1988, từ đó đến nay MTQ đã được cải tiến nhiều lần và có nhiều loại MTQ khác nhau trên cơ sở MTQ cổ điển

    Vì sự tiện lợi và tính chất kiểm soát đường thở dễ dàng hơn nhiều so với ống NKQ nên MTQ đã được chính thức đưa vào ...
  3. Dị ứng thuốc

    DỊ ỨNG THUỐC
    BsCKII. Bùi Khánh Duy
    1. Đại cương.
    1.1. Danh pháp.
    Nhiễm độc dị ứng thuốc (Toxiderrmie).
    Dị ứng thuốc (Allergie cutanée de medicamenteuse).
    Phản ứng thuốc (Adverse cutaneous drug reaction - ACDRS).
    1.2. Tình hình: Phản ứng thuốc khá thường gặp chiếm khoảng 2-3% số bệnh nhân điều trị nôi trú. Nếu tính toàn bộ các biến chứng do thuốc điều ...
  4. Ngộ độc các chất trừ sâu có Clo hữu cơ

    Các chất trừ sâu có clo hữu cơ bao gồm: DDT, các dẫn chất của cyclo - hexan (666). Các chất này thấm qua da, phổi đường tiêu hoá, gây tổn thương tiểu não, vỏ não vùng vận động.
    1. Triệu chứng:
    - Nôn mửa, ỉa chảy.
    - Run cơ bắt đầu ở mặt rồi đến các đầu chi, sau đó co giật rung, co giật toàn thân rồi đi vào hôn mê.
    - Thở nhanh sau đó rối loạn hô hấp, dần dần liệt hô hấp, chú ý liệt cơ hô hấp có thể xuất hiện nhiều giờ sau nhiễm độc.
    2. Xử trí:
    - Nếu chất
    ...
  5. Ngộ độc các chất trừ sâu có phospho hữu cơ

    Các chất trừ sâu có phospho hữu cơ vào người thấm qua da, hít vào phổi hoặc vào đường tiêu hoá (uống nhầm, tay dính hoặc ăn dính, tự tử …). Vào trong cơ thể, phospho hữu cơ gây độc bằng cách ức chế men Cholinesterase làm cho Acetylcholin ứ đọng trong các sinap thần kinh – cơ gây nên các dấu hiệu bệnh lý liệt các cơ vân.
    1. Triệu chứng: các triệu chứng xuất hiện vài giờ sau khi ngộ độc.
    - Cường phế vị: nôn, đau bụng, vã mồ hôi, tăng tiết nước bọt, co đồng ...
  6. Ngộ độc barbituric

    Có 2 loại barbituric thường dùng: loại có tác dụng dài như Phenobarbital, Veronal, loại có tác dụng nhanh như Thiopenthal …
    1. Triệu chứng:
    Thuốc chủ yếu gây ức chế thần kinh trung ương.
    - Ngộ độc nhẹ: bệnh nhân chưa hoàn toàn mất trí giác nhưng đã lẫn tinh thần, còn phản ứng lại khi gây đau hoặc khi tiêm. Đôi khi có trạng thái kích động giống như say rượu. Hô hấp còn giữ được bình thường. Phản xạ giác mạc ...
  7. Ngộ độc thuốc an thần

    Các loại an thần bao gồm diazepam (Seduxen, Valium), nitrazepam (Mogadon) …
    1. Triệu chứng:
    - Lúc đầu bệnh nhân ngủ gà, có thể có trạng thái chuếnh choáng, giảm trương lực cơ, giảm các phản xạ gân xương. Sau đó đi vào hôn mê, thường kéo dài trung bình từ 18 – 40 giờ, trong hôn mê sâu dễ có giãn đồng tử hai bên nhất là khi có hạ thân nhiệt.
    - Rối loạn huyết động dễ xảy ra: hạ huyết áp nhẹ đơn thuần, hoặc truỵ tim mạch với những biểu hiện ...
  8. Sốc

    1. Nguyên nhân:
    - Sốc tim: Nhồi máu cơ tim, nghẽn tắc động mạch phổi …
    - Sốc do giảm thể tích máu: mất máu, mất nước nhiều.
    - Sốc chấn thương.
    - Sốc do rối loạn vận mạch: Nguyên nhân thần kinh, ngộ độc, dị ứng … làm rối loạn tuần hoàn ngoại vị. Sốc phản vệ được xếp trong loại này (Xem mục tiếp theo).
    - Sốc nhiễm khuẩn.
    2. Triệu chứng:
    - Da xanh lạnh, vã mồ hôi, đầu chi tím tái.
    - Huyết áp thấp, có thể rất thấp thậm ...
  9. Đuối nước

    1. Xử trí:
    -Sơ cứu tại chỗ, tích cực, đúng phương pháp.
    -Kiên trì cấp cứu trong nhiều giờ.
    -Mục tiêu là giải phóng đường hô hấp, đem lại ôxy cho nạn nhân.
    -Xứ trí các rối loạn tim mạch, hô hấp, chuyển hoá.
    -Cấp cứu ngay ở dưới nước: Nắm tóc nạn nhân để đầu nhô lên khỏi mặt nước, tát 2 - 3 cái thật mạnh vào má để gây phản xạ hồi tỉnh và thở lại, quàng tay qua nách nạn nhân lôi vào bờ hoặc lên thuyền cấp cứu.
    -Trên bờ: Cho nạn nhân nằm sấp, ...
  10. Sốc phản vệ

    1.Triệu chứng:
    Trong hoặc sau khi dùng một số thuốc như Penicillin, Streptomycin, hoặc bị côn trùng đốt …, người bệnh đột nhiên hoa mắt, chóng mặt, vật vã, mặt đỏ bừng, tím tái, lịm đi hoặc ngất, huyết áp tụt hoặc không đo được, có thể khó thở do co thắt thanh môn …
    2.Xử trí:

    -Nếu đang tiêm thuốc thì ngừng ngay, rút kim tiêm ra.
    -Thể nhẹ:
    .Bệnh nhân nằm đầu thấp, nghiêng về một bên, 2 chân hơi cao.
    .Thở oxy 4lít/phút.
    .Tiêm dưới da sâu 0,3 ...
Trang 1 trên 3 123 CuốiCuối