Đọc và ngẫm: "An ủi lớn nhất của đời người là làm phước. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

Vidal VN

  1. Zoladex

    • Zoladex
    Zoladex
    Nhà sản xuất
    AstraZeneca
    Thành phần
    Mỗi mẫu cấy: Goserelin acetate (tính theo Goserelin) 3.6mg.
    Dược lực
    Cơ chế tác dụng: Zoladex 3,6 mg (D-Ser (But)6 Azgly10 LHRH) là một hoạt chất tổng hợp có cấu trúc tương tự với LHRH tự nhiên. Sử dụng Zoladex 3,6 mg lâu dài dẫn đến ức chế sự tiết LH tuyến yên do đó làm giảm nồng độ testosterone trong huyết thanh ở nam giới và nồng độ oestradiol huyết ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
  2. Zitromax

    • Zitromax
    Zitromax
    Nhà sản xuất
    Pfizer
    Nhà phân phối
    Zuellig Pharma
    Thành phần
    Mỗi viên:Azithromycine dihydrate 524.01mg, tương đương Azithromycine base 500mg.
    Mỗi 5ml hỗn dịch đã pha: Azithromycine dihydrate 209.64mg, tương đương Azithromycine base 200mg.
    Mỗi gói: Azithromycine dihydrate 104.82mg, tương đương Azithromycine base 100mg.
    Dược lực
    Azithromycin là kháng sinh đầu tiên nhóm azalide. Về mặt hóa học, hợp chất là dẫn ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
  3. Xylocaine jelly

    • Xylocaine jelly
    Xylocaine jelly
    Nhà sản xuất
    AstraZeneca
    Thành phần
    Mỗi 1g (tương ứng 1ml) Xylocaine jelly chứa: Lidocaine hydrochloride khan 20mg.
    Dược lực
    Xylocaine jelly 2% có tác dụng gây tê niêm mạc nhanh và hoàn toàn và tác dụng bôi trơn làm giảm ma sát. Hỗn hợp base trong nước, có độ nhớt cao và sức căng bề mặt thấp, làm cho thuốc tiếp xúc lâu với mô, đem lại tác dụng gây tê kéo dài (khoảng 20-30 phút). ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
  4. Xatral

    • Xatral
    Xatral
    Nhà sản xuất
    Sanofi-Aventis
    Thành phần
    Mỗi viên Xatral SR: Alfuzosin hydrochloride 5mg.
    Mỗi viên Xatral XL: Alfuzosin hydrochloride 10mg.
    Dược lực
    Alfuzosin là một dẫn xuất của quinazoline, có hoạt tính khi dùng đường uống.
    Đây là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể α1-adrenergic hậu sinap.
    Kết quả các nghiên cứu dược lý in vitro đã khẳng định tính chuyên biệt của alfuzosin đối với các thụ thể tại tam giác ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
  5. Xamiol

    • Xamiol
    Xamiol
    Nhà sản xuất
    LEO
    Thành phần
    Mỗi g gel: Calcipotriol 50mcg, Betamethasone dipropionate 0.5mg.
    Dược lực
    Calcipotriol là chất tương tự Vitamin D. Những nghiên cứu in vitro cho thấy calcipotriol làm giảm biệt hóa và ức chế tăng sinh các tế bào sừng. Đó chính là cơ sở cho những tác dụng của chất này trong bệnh vảy nến.
    Cũng giống như các corticosteroid tại chỗ khác, ngoài việc dùng để điều ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
  6. Vytorin

    • Vytorin
    Vytorin
    Nhà sản xuất
    Merck Sharp & Dohme
    Thành phần
    Mỗi viên 10/10: Ezetimibe 10mg, Simvastatin 10mg.
    Mỗi viên 10/20: Ezetimibe 10mg, Simvastatin 20mg.
    Mỗi viên 10/40: Ezetimibe 10mg, Simvastatin 40mg.
    Dược lực
    Vytorin
    Vytorin (ezetimibe/simvastatin) là một thuốc giảm lipid máu có tác dụng ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol và các sterol thực vật liên quan tại ruột và ức chế sự tổng hợp ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
  7. Vorifend forte

    • Vorifend forte
    Vorifend Forte
    Nhà sản xuất
    STADA-VN J.V
    Thành phần
    Mỗi viên: Glucosamin sulfat 500mg (tương đương 392mg Glucosamin).
    Mô tả
    Viên nén bao phim màu hồng, hình oval, hai mặt khum, trơn.
    Dược lực
    Glucosamin tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp. Nó là một aminomonosaccharid, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
  8. Voltex

    • Voltex
    Voltex
    Nhà sản xuất
    Favorex
    Nhà phân phối
    DKSH
    Thành phần
    Mỗi 100g: Methyl salicylate 10.2g, mentol 5.44g, eugenol 1.36g.
    Chỉ định
    Làm giảm đau cơ, đau trong bệnh thấp, bong gân.
    Liều dùng
    Bôi 3-4 lần mỗi ngày vào các vùng bệnh và xoa nhẹ nhàng.
    Quá Liều
    Không có nguy cơ về quá liều. Trong trường hợp vô ý uống nhầm, làm trống dạ dày bằng cách hút dịch và rửa dạ dày. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ thêm.
    Chống ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
  9. Voltex kool

    • Voltex kool
    Voltex Kool
    Nhà sản xuất
    Favorex
    Nhà phân phối
    DKSH
    Thành phần
    Mỗi 100g: Diclofenac diethylammonium 1.16g tương đương với Diclofenac natri 1g.
    Dược lực
    Voltex Kool là một chế phẩm chống viêm và giảm đau dùng tại chỗ. Thuốc màu trắng, mịn, không nhờn dễ thấm vào da, và dạng base nước-cồn có tác dụng làm dịu và mát. Trong viêm có nguồn gốc do chấn thương hoặc do bệnh thấp, thuốc làm ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
  10. Ventolin syrup

    • Ventolin syrup
    Ventolin Syrup
    Nhà sản xuất
    GlaxoSmithKline
    Thành phần
    Mỗi liều inhaler: Salbutamol sulfate 100mcg.
    Mỗi nebule:
    Salbutamol sulfate 2.5mg hoặc 5mg.
    Mỗi muỗng lường 5ml: Salbutamol sulfate 2mg.
    Dược lực
    Salbutamol sulfate là một chất kích thích β-adrénergique có tác động chọn lọc lên thụ thể β2 trên cơ phế quản và có rất ít hay không có tác động lên các thụ thể ở tim với liều điều trị.
    Do tác động chọn lọc ...
    Chuyên mục
    Vidal VN
Trang 1 trên 131 1231151101 ... CuốiCuối