Đọc và ngẫm: “Lễ vật lớn nhất của đời người là khoan dung. [Trích 14 điều răn của Phật] „
CHÚ Ý: Các bài viết quảng cáo sẽ bị xoá và cấm nick!
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
  • Gẫy thân xương đùi

    Gãy thân xương đùi
    I.GiảI phẫu xương đùi:
    1.Xác định thân xươg đùi:
                Từ khối Mấu chuyễn-> đầu trên khớp gối 4 khoát ngón tay( của người bệnh).
    2.GP xương đùi:
                - Ba mặt: trước,ngoài,trong.
                - Ba bờ:   ngoài ,trong,sau( có đường rap ở bờ sau,không cưa khi pt cắt xương đùi).
                - Cong ra sau và ra ngoài.
                - Là một xương lớn,nhiều cơ khoe bao phủ->nên khi gảy gây chảy máu nhiều,nắn chỉnh khó.
    II.Đặc điểm gảy thân xương đùi:
    1.Có  thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào.
    2.Là xương lớn->gảy dể gây shock nến cần sơ cấp cứu kịp thời .
    3.Thường gây di lệch lớn khi gảy hoàn toàn và cơ khoẻ nên ĐT phẩu thuật cho kết quả tốt hơn bãp tồn.
    4.Có thể gặp:
    4.1.Đường gảy: ngang,chéo vát,xoắn vặn,gảy 3 đoạn,gảy nhiều mảnh.
    4.2.Vị trí gảy: 1/3 T-D-G.
    4.3.Di lệch:
                *Sang bên.
                *Chồng.
                *Xoay.
                *Gập góc.
    Trong đó có 3 loại di lệch điển hình là:
                - Di lệch chồng: do tác dụng của cơ tứ đầu đùi và cơ ụ ngồi cẳng chân.
                - Di lệch gập góc:
                1/3T:
                            +Đầu trung tâm: Cơ mông kéo ra ngoài,TLC kéo lên trên.
                            +Đầu ngoại vi: Cơ khép kéo voà trong,Cơ nhị đầu kéo lên trên.
                ->Tạo góc mở ra sau-vào trong.
                ->Tạo Quai lồi ra trước-ra ngoài.
                1/3G:
                            +Đầu trung tâm: di lệch tương tự nhưng không điển hình bằng.
                1/3D:
                            +Đầu trung tâm: Khé kéo vào trong.
                            +Đầu ngoại vi: cơ sinh đôI kéo ra sau.
                            ->Tạo góc mở ra trước-ra ngoài.
                            ->Tạo Quai lồi ra sau – vào trong.
    III.Chẩn đoán Gảy thân xương đùi:
    1.LS:
    - Shock( hay gặp).
    - Biến dạng chi( quai lồi ta ngoài/gảy 1/3 trên, quai lồi ra sau/gảy 1/3D).
    - ấn đau chói cố định.
    - Lạo xạo xương( khó tìm).
    - Cữ động bất thường( không nên tìm).
    - Thay đổi trục chi.
    - Chiều dài tương đối và tuyệt đối xương đùi thay đổi( ngắn hơn bên chi lành).
    - Chu vi chi lớn hơn bên lành.
    2.CLS:
                Xq thẳng nghiêng chẩn đoán xác định.
    IV.Biến chứng có thể gặp do gảy xương đùi:
    1.Sớm:
                1.1.Toàn thân:
                - Shochk.
                - Tắc huyết mỡ( não –thận – chi-phổi
                1.2.Tại chỗ:
                - Gảy kín -> gảy hở.
                - Chèn cơ vào ỗ gảy.
                - Tổn thương đm đùi nông( hay gặp gảy 1/3 D và G).
                - Tổn thương đm kheo( hay gặp gảy 1/3D).
    2.Muộn:
                2.1.Toàn thân:
                Nếu đt bão tồn,bất đọng lâu ngày có thể có biến chứng sau:
                - Viêm phổi-tiết niệu-đường mật-sỏi thận-suy mòn….
                2.3.Tại chổ:
                - Chậm liền xương-khớp giả( do nắn chỉnh cố định không tốt,kết xương bị nhiểm trùng-không chắc và không được tăng cường bột,cơ chèn vào ổ gảy..).
                - Liền lệch:
                            +Theo hình lưỡi lê: Trục xương vẩn thẳng,nhưng chi ngắn hơn bên lành 2-3cm hoặc hơn( nếu ngắn< 3cm thí vẩn đI lại tốt: ví người lớn cột sống – khung chậu bù lại.TE thì xương mọc dài ra).
                            +Liền lệch trục( theo hình góc): ảnh hưởng xấu tới chức năng.
                            +Can xoay: ảnh hưởng tới chức năng chi.
                - Teo cơ-cứng khớp( do bất động lâu,do đuụng giập cơ).
                - ThoáI hoá khớp háng thứ phát.
    V.Điều trị:
    1.Sơ cứu:
    1.1.Phòng chống choáng:
    *Giảm đau:
    - Cơ học: Cố định tạm thời.
    - Lý học: Nước lạnh hoặc nước đá chườm lên chi tônư thương.
    - Ds:
                +Toàn thân:
                            - Morphin ống 0,1g*1-2 ống /BT.
                            - Promedon ống 0,02g * 1-2ống/BT.
                +Tại chổ:
                            - Novo/lidocain 0,25% * 20-40ml phóng bế gócc chi
    *ủ ấm( nếu lạnh).
    *Bù dịch: uống/truyền.
    1.2.Cầm máu: nếu có vết thương/gảy hở.
    1.3.Cố định.
    1.4.Ds khác.
    1.5.ổn định-> vận chuyển về tuyên sau..
    2.Điều trị thực thụ:
    2.1.Bão tồn:
    Bó bột ngay:
    *CĐ: +Gảy rạn-Dưới cốt mạc hoặc cành xanh/TE.
                  +Di lệch không đáng kể/NL.
    *PP: Bó bột ngực – chậu-bàn chân.
    *TG bó: 6-8W/TE, 12-16W/NL.
    Nắn chỉnh->Bó bột ngay:
    *CĐ: Gảy ở TE có di lệch.
                   NL: không có điều kiện kết xương.
    *PP:
                - Gảy 1/3 T và G: bó bột Whitmann.
                - Gảy 1/3 D: Bó bột chậu-bàn chân.
    *TG: 3-3,5T.
    Nắn chỉnh-kéo liên tục:
    Chủ yếu dành cho TE.
    2.2.PT kết xương:
    *CĐ: - Gảy dưới MC,1/3T-G-D.
                  - Gảy đầu trên lồi cầu xương đùi.
                  - Di chứng GXĐ: liền lệch trục,khớp giả.
    *Ưu điểm:
                - Nắn chỉnh hoàn toàn về vị trí giải phẫu.
                - Cố định vững chắc.
                - Vận động sớm,phục hồi chức năng sớm.
                - ít biến cứng toàn thân do điều trị.
    *PP:
    1.Kết xương bằng đinh nội tuỷ:
                - Kunscher( ĐNT thường).
                - Có chốt.
                - Rut.
                - Hackethan.
    CĐ: Gảy 1/3 T-G.
                Với:
    - Gảy ngang: đinh nội tuỷ thường.
    - Gảy chéo/xoắn/nhiếu mảnh: ĐNT + Buộc vòng thép/ ĐNT có chốt.
    Kỹ thuật:
                - PP kín( xuôi/ngược dòng).
                - PP mở.
    Săn sóc sau PT:
    - TD phòng chống shock.
    - Để chân trên giá Braun 1W,W2 tập vận động.
    - Sau 2 W tập chống nạng đI,không tỳ nén.
    - Sau 3W: đI có nén trên nạng.
    - 1,5T: Bỏ nạng.
    - 1,5-2 năm sau: bỏ đinh.
    2.Kết xương bằng nẹp vít.
    3.Kết xương bằng định Russ.
    Bình luận 1 Comment
    1. Munmun's Avatar
      Munmun -
      Cho em hỏi gãy kín xương đùi thì khi nào cần mổ cấp cứu ạ?