VIẾT ĐÚNG DẤU “HỎI-NGÔ TRONG CHÍNH TẢ TIẾNG VIỆT(TT)
b. Quy tắc viết từ Hán-Việt:
a) Dùng dấu hỏi khi có phụ âm đầu là:
Ch-: chuẩn, chỉ, chỉnh, chủ, chuẩn, chủng, chuyển, chưởng.
Gi-: giả, giải, giảm, giản, giảng, giảo.
Kh-: khả, khải, khảm, khảng, khảo, khẳng, khẩn, khẩu, khiển, khoả, khoản, khoảnh, khổ, khổng, khởi, khuẩn, khủng, khuyển, khử.
Và các từ không có phụ âm đầu như: ải, ảm, ảnh, ảo, ẩm, ấn, ẩu, ổn, uẩn, ủng, uổng, uỷ, uyển, ỷ, yểm, yểu.
b) Dùng dấu ngã khi có phụ âm đầu :
Theo quy tắc này các từ có yếu tố Hán-Việt viết dấu ngã khi có phụ âm đầu là: D, L, M, N, NG, NH, V.
, Để dễ nhớ, ta thêm từ vào thành câu: “do lờ mờ nên hiểu nhầm về”
D-: dã, dẫn, dĩ, diễm, diễn, diễu, dĩnh, doãn, dõng, dũng, dữ, dưỡng.
L-: lãm, lãn, lãng, lãnh, lão, lẫm, lễ, liễm, liễu, lĩnh, lõa, lỗi, lỗ, lũ, lũng, luỹ, lữ, lưỡng.
M-: mã, mãi, mãn, mãng, mãnh, mão, mẫn, mẫu, mỹ, miễn.
N- (kể cả NH-NG): nã, não, ngã, ngãi, ngẫu, nghĩa, nghiễm, ngỗ, ngũ, ngữ, ngưỡng, nhã, nhãn, nhẫn, nhĩ, nhiễm, nhiễu, nhỡn, nhũ, nhũng, nhuyễn, nhưỡng, noãn, nỗ, nữ.
V-: vãn, vãng, vẫn, vĩ, viễn, vĩnh, võ, võng, vũ.
* Ngoài ra có 33 trường hợp đặc biệt với các phụ âm đầu.
B, C, Đ, H, K, PH, QU, S, T, X cũng viết với dấu hỏi ngã cần ghi nhớ:
Bãi: bãi công, bãi miễn
Bảo: bảo quản, bảo thủ / Bão: hoài bão, bão tố
Bỉ: bỉ ổi, thô bỉ / Bĩ: vận bĩ, bĩ cực thái lai
Cưỡng: cưỡng bức, miễn cưỡng
Cửu: cửu trùng, vĩnh cửu / Cữu: linh cữu
Đãi: đối đãi, đãi ngộ
Đảng: đảng phái / Đãng: quang đãng, dâm đãng
Để: đại để, đáo để, triệt để Đễ: hiếu đễ
Đỗ: đỗ quyên
Hải: hải cảng, hàng hải Hãi: kinh hãi
Hãm: kìm hãm, hãm hại
Hãn: hãn hữu, hung hãn
Hãnh: hãnh diện, kiêu hãnh
Hoãn: hoãn binh, hoà hoãn
Hổ: hổ cốt, hổ phách / Hỗ: hỗ trợ
Hỗn: hỗn hợp, hỗn độn
Huyễn: huyễn hoặc
Hữu: tả hữu, hữu ích
Kỷ: kỷ luật, kỷ niệm, ích kỷ, thế kỷ / Kỹ: kỹ thuật, kỹ nữ
Phẫn: phẫn nộ
Phẫu: giải phẫu
Quẫn: quẫn bách, quẫn trí
Quỷ: quỷ quái, quỷ quyệt / Quỹ: công quỹ, quỹ đạo
Sỉ: sỉ nhục, liêm sỉ / Sĩ: sĩ diện, chiến sĩ, nghệ sĩ
Tể: tể tướng, chúa tể, đồ tể / Tễ: dịch tễ
Thuẫn: hậu thuẫn, mâu thuẫn
Tiễn: tiễn biệt, thực tiễn, hoả tiễn
Tiểu: tiểu đội, tiểu học / Tiễu: tuần tiễu, tiễu phỉ
Tỉnh: tỉnh ngộ, tỉnh thành / Tĩnh: bình tĩnh, yên tĩnh
Trĩ: ấu trĩ
Trữ: tích trữ, trữ tình
Tuẫn: tuẫn nạn, tuẫn tiết
Xả: xả thân / Xã: xã hội, xã giao, thị xã
Thực hành: cần phân biệt từ đang sử dụng phải là từ có yếu tố Hán-Việt, sau đó mới dùng quy tắc này để xác định.
Người miền Nam không phát âm chuẩn dấu “hỏi-ngã” như người miền Bắc nên dùng cái này như bửu bối vậy ,
!
Bookmarks