Diễn Đàn - [Tài liệu] Điều dưỡng: bệnh nhân ung thư vú điều trị hóa chất.
Đọc và ngẫm: "Thấy bệnh dễ chữa nói dối là khó chữa, dọa người ta sợ để lấy nhiều tiền, đó là tội lừa dối. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!
+ Tạo chủ đề mới
Đang hiện 1 đến 2 của 2

Chủ đề:
Điều dưỡng: bệnh nhân ung thư vú điều trị hóa chất.

  1. #1
    Thành viên Đỗ Hoa Huệ's Avatar
    Tham gia
    Jan 2018
    Bài viết
    54
    Cám ơn
    3
    Được cám ơn 14/12 bài

    Mặc định Điều dưỡng: bệnh nhân ung thư vú điều trị hóa chất.

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
    CHĂM SÓC BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ
    ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT

    Sinh viên thực hiện: TẠ THỊ HỒNG

    Chuyên ngành : Điều dưỡng


    MỤC LỤC
    ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................. .................................................. ........1
    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ VÚ .................................................. .2
    1.1. Giải phẫu. .................................................. .................................................. .........2
    1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của UTV. .................................................. .2
    1.2.1. Đặc điểm lâm sàng. .................................................. ............................................ 2
    1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của UTV. .................................................. .................... 4
    1.3. Chẩn đoán ung thư vú. .................................................. .............................................. 5
    1.3.1. Chẩn đoán Xác định. .................................................. ........................................... 5
    1.3.2. Chẩn đoán TNM (tunor, nocle, metastars) và nhóm giai đoạn
    (theo Hội Ung thư Hoa Kỳ AJCC 2002). .................................................. ......... 6
    1.4. Điều trị ung thư vú............................................... .................................................. ...... 8
    1.4.1. Điều trị ung thư vú giai đoạn I, II và T3N1M0. ............................................... 8
    1.4.2. Điều trị ung thư vú giai đoạn III trừ T3N1M0. ................................................. 9
    1.4.3. Điều trị UTV giai đoạn IV. .................................................. ............................... 9
    1.4.4. Điều trị ung thư vú tái phát và di căn .................................................. ............... 9
    1.5 Tiên lượng .................................................. .................................................. .................. 9
    1.6. Theo dõi .................................................. .................................................. .................. 10
    1.6.1 Giai đoạn 0 .................................................. .................................................. ....... 10
    1.6.2. Giai đoạn I – III: .................................................. ............................................... 10
    1.7. Một số phác đồ điều trị ung thư vú. .................................................. ....................... 10
    1.7.1. AC................................................ .................................................. ....................... 10
    1.7.2. FAC .................................................. .................................................. .................. 10
    1.7.3. CMF .................................................. .................................................. ................. 11
    1.7.4. Docetaxel đơn thuần .................................................. ......................................... 11
    1.7.5. TA .................................................. .................................................. ..................... 11
    1.7.6. TAC .................................................. .................................................. .................. 11
    1.7.7. Paclitaxel đơn thuần .................................................. ......................................... 11
    1.8.Tác dụng phụ của thuốc .................................................. ........................................... 11
    CHƯƠNG 2: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN UTV ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT .........13
    2. Chăm sóc bệnh nhân UTV điều trị hóa chất theo quy trình điều dưỡng ............ 13
    2.1.Nhận định. .................................................. .................................................. ............ 13
    2.2 Chẩn đoán điều dưỡng .................................................. ........................................ 15
    2.3 Lập kế hoạch chăm sóc .................................................. ........................................ 16
    2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc. .................................................. ............................ 17
    2.5 Lượng giá .................................................. .................................................. ............. 29
    KẾ HOẠCH CHĂM SÓC .................................................. ....................................30
    KẾT LUẬN .................................................. .................................................. ..........34
    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Thang Long University Library

    DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
    Ký hiệu viết tắt

    Tên đầy đủ

    BN

    Bệnh nhân

    ĐMH

    Độ mô học

    ER

    Estrogen receptor
    (Thụ thể estrogen)

    Her 2 neu
    PR

    Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô
    Progesteron receptor
    (Thụ thể Progesteron)

    TNM

    Tunor, nocle, metastars
    (khối U, hạch, di căn xa)

    UTV

    Ung thư vú

    DANH MỤC HÌNH

    Hình 1.1.Tuyến vú
    Hình 1.2.X quang vú: Khối u vú bên trái
    Hình 2.1.Hình ảnh truyền hóa chất cho bệnh nhân
    Hình 2.2. Bệnh nhân trước khi tư vấn
    Hình 2.3.Bệnh nhân sau khi tư vấn
    Hình 2.4.Hình ảnh che túi nilon lên chai hóa chất màu đỏ
    Hình 2.5. Hình ảnh tự khám vú

    Thang Long University Library

    ĐẶT VẤN ĐỀ
    Bệnh ung thư ngày càng có xu hướng gia tăng trong những thập niên gần
    Đây. Trong đó, ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ nhiều
    Nước trên thế giới. Ở Mỹ ước tính năm 2005 có khoảng 212,930 trường hợp mới
    Mắc và 40,870 phụ nữ chết vì căn bệnh này. Tại Việt Nam, theo thống kê giai đoạn
    2001-2004, tỷ lệ mắc UTV ở các tỉnh phía Bắc là 19,6/100.000 dân, đứng đầu trong
    Các ung thư ở nữ ở phía Nam tỷ lệ này là 16,3/100.000 dân, đứng thứ hai sau ung
    Thư cổ tử cung. Nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định nhưng có nhiều yếu tố
    Nguy cơ được biết đến. Trong gia đình có mẹ, chị em gái mắc bệnh UTV, ung thư
    Buồng trứng thì có nguy cơ mắc bệnh UTV cao gấp 2-3 lần so với người bình thường. [9]
    Hóa trị liệu là phương pháp dùng thuốc để điều trị bệnh ung thư. Những thuốc
    Này thường được gọi là thuốc hóa chất. Thuốc khi vào cơ thể sẽ tiêu diệt các tế bào
    Ung thư hoặc làm ngừng sự phát triển của chúng. [5]
    Hóa trị liệu trong UTV giai đoạn sớm có vai trò điều trị bổ trợ sau phẫu thuật,
    Trong UTV giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng có vai trò tân bổ trợ trước phẫu
    Thuật, hoặc hạn chế sự tiến triển của bệnh kéo dài thời gian sống thêm trong UTV
    Giai đoạn tái phát, di căn. Những tác dụng phụ của hóa chất bao gồm: rụng tóc, đỏ
    Da buồn nôn và nôn, chán ăn mệt mỏi toàn thân. Để hạn chế tác dụng phụ này các
    Bác sỹ nội khoa ung thư thường dùng các thuốc chống dị ứng, chống nôn, nâng cao
    Thể trạng trong quá trình điều trị. Để có sức khỏe điều trị hóa chất, người bệnh nên
    Được chăm sóc tăng cường dinh dưỡng, ăn uống đầy đủ và hợp lý trong quá trình
    Truyền và uống thuốc.[8]
    Những tiến bộ không ngừng trong chẩn đoán, điều trị đã giúp cải thiện hiệu quả
    Điều trị, tăng tỉ lệ bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm được chữa khỏi, kéo dài thời
    Gian sống thêm, nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Song song với sự
    Tiến bộ của các phương pháp chẩn đoán và điều trị, sự hoàn thiện của quy trình
    Chăm sóc các bệnh nhân UTV trong quá trình hóa trị liệu góp phần không nhỏ vào
    Thành công trong điều trị UTV. Vì vậy chuyên đề này đề cập đến những nội dung
    Chính sau đây.
    1- Giải phẫu, đặc điểm lâm sang và cận lâm sàng của UTV, chẩn đoán UTV, điều trị
    UTV, tiên lượng UTV, theo dõi, phác đồ điều trị và tác dụng phụ của thuốc hóa chất.
    2- Lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh UTV điều trị hóa chất.

    1

    CHƯƠNG 1
    TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ VÚ
    1.1. Giải phẫu.
    Vú là hai tuyến sữa nằm ở ngực, trước các cơ ngực, đi từ xương sườn III đến
    Xương sườn VI.
    Hình thể ngoài. Vú có hình mâm xôi; ở giữa mặt trước của vú có một lồi tròn
    Gọi là núm vú hay nhú vú, nơi có nhiều lỗ của các ống tiết sữa. Xung quanh núm vú
    Là một vùng da sẫm màu hơn gọi là quầng vú. Trên bề mặt quầng vú có nổi lên
    Nhiều cục nhỏ do những tuyến bã ở quầng vú đẩy lồi lên.
    Cấu tạo. Mỗi vú có từ 15-20 thùy mô tuyến sữa, mỗi thùy do một số tiểu
    Thùy tạo nên; ống tiết của các ống sữa chạy theo hình nan hoa từ chu vi hướng vào
    Núm vú.

    Hình 1.1 Tuyến vú [11]
    Mạch và thần kinh. Động mạch là các nhánh tách từ động mạch ngực trong
    Và động mạch ngực ngoài. Tĩnh mạch đổ về các tĩnh mạch ngực trong và tĩnh mạch
    Ngực ngoài. Bạch huyết đổ về ba chuỗi hạch là chuỗi hạch nách, chuỗi hạch ngực
    Trong và chuỗi hạch trên đòn. Thần kinh là những nhánh trên đòn của đám rối cổ
    Nông và các nhánh xiên của các dây thần kinh gian sườn từ II đến VI. [11]
    1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của UTV.
    1.2.1. Đặc điểm lâm sàng.
    Triệu chứng lâm sàng của UTV rất đa dạng.
    2

    Thang Long University Library

    - Khối u ở vú và vị trí: khoảng 90% triệu chứng đầu tiên của bệnh UTV là có
    Khối u. UTV mới phát hiện triệu chứng rất nghèo nàn. Thường chỉ thấy có khối u
    Nhỏ ở vú, bề mặt gồ ghề không đều, mật độ cứng chắc, ranh giới không rõ ràng. Ở
    Giai đoạn sớm khi u chưa xâm lấn lan rộng thì di động dễ dàng. Giai đoạn cuối u đã
    Xâm lấn lan rộng ra xung quanh vào thành ngực thì di động hạn chế hoặc không di
    Động. Vị trí khối u thường ở 1/4 trên ngoài chiếm 40,9%.
    - Thay đổi da trên vị trí khối u: thường gặp nhất là dính da, co rút da. Dính da
    Ở thời kỳ đầu rất khó phát hiện, thường chỉ bác sỹ có kinh nghiệm mới phát hiện
    Được. Dính da là một đặc điểm lâm sàng quan trọng để chẩn đoán UTV. UTV có
    Thể làm cho da vú ở vị trí trên khối u đỏ lên và nóng tại chỗ, có thể có phù da, sần
    Da như vỏ cam (gọi là sần da cam), có khi nóng đỏ toàn bộ vú ở UTV thể viêm.
    - Thay đổi hình dạng núm vú: khối u xâm lấn gây co kéo tổ chức xung quanh.
    Khi khối u ở gần núm vú có thể gây tụt núm vú, lệch Núm vú. Một số trường hợp
    UTV (Paget núm vú) gây loét núm vú, lúc đầu thường chẩn đoán nhầm là chàm.
    - Chảy dịch đầu vú: UTV đôi khi gây chảy dịch đầu vú. Một số trường hợp
    Bệnh nhân đến bệnh viện vì do lý chảy dịch đầu vú. Dịch chảy có thể là dịch không
    Màu, dịch nhày, nhưng thường là dịch máu. Làm xét nghiệm tế bào dịch đầu vú,
    Chụp ống tuyến vú có bơm thuốc cản quang, nội soi ống tuyến sữa, lấy tổ chức gây
    Chảy dịch làm giải phẫu bệnh là phương pháp chủ yếu để chẩn đoán chính xác.
    Nhưng rất may trong số BN có chảy dịch đầu vú thì chỉ có 5% là bệnh UTV còn lại
    Là các bệnh lành tính tuyến vú gây ra, và trong số bệnh nhân bị UTV thì có 2,6% là
    Có chảy dịch đầu vú kèm theo khối u vú.
    - Hạch nách sưng to: giai đoạn đầu hạch nách thường nhỏ mềm khó phát hiện
    Trên lâm sàng. Giai đoạn muộn hạch nách to, cứng chắc, đôi khi dính với nhau, dính
    Tổ chức xung quanh nên di động hạn chế. Tổ chức UT di căn tới hạch nách phá vỡ
    Vỏ hạch, xâm lấn ra ngoài da, gây vỡ loét da vùng Nách. Đôi khi hạch nách sưng to
    Là triệu chứng đầu tiên phát hiện UTV.
    - Đau vùng vú: UTV giai đoạn đầu thường không gây đau, đôi khi có thể bị
    Đau vùng vú, nhấm nhứt không thường xuyên.
    - Biểu hiện UTV giai đoạn cuối: UTV giai đoạn cuối tại chỗ có thể xâm lấn
    Gây lở loét, hoại tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi thối, xâm lấn thành ngực gây

    3

    Đau nhiều, di căn hạch nách, hạch thượng đòn, xương, não, phổi, gan gây gày sút,
    Mệt mỏi, đau nhiều, khó thở, liệt....[9]
    1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của UTV.
    - Chụp X- quang vú (mammography): giúp xác định tổn thương tiềm ẩn mà
    Khám lâm sàng không thấy được. Cho phép chẩn đoán Xác định. Hình ảnh điển hình
    Là tổn thương co kéo tổ chức xung quanh, bờ không đều, tổn thương hình sao, có
    Lắng đọng canci hoặc vi lắng đọng canci trong ung thư thể ống tại chỗ.

    1.2.X- quang vú: khối u vú bên trái
    - Chụp X-quang tuyến sữa (galactographie): được sử dụng trong trường hợp
    Chảy dịch đầu vú mà lâm sàng không phát hiện ra khối u.
    - Siêu âm tuyến vú: có giá trị chủ yếu để phân biệt tổn thương là nang với
    Những tổn thương đặc của vú.
    - Chẩn đoán tế bào học: tế bào học được làm từ những tổn thương loét ở vú
    Hay tiết dịch ở núm vú, khối u hay mảng cứng ở vú. Phương pháp chọc rút bằng kim
    Nhỏ trong chẩn đoán UTV là phương pháp đơn giản, chính xác, thời gian nhanh, chi
    Phí thấp và an toàn cho người bệnh. Đây là xét nghiệm bắt buộc cho toàn bộ bệnh
    Nhân UTV trước khi tiến hành phẫu thuật.
    - Sinh thiết kim (core biopsy): để chẩn đoán mô bệnh học, giúp xác định hình ảnh

    4

    Thang Long University Library

    Mô bệnh học của tổn thương, tránh được việc lấy mẫu không đảm bảo.
    - Sinh thiết định vị: sử dụng nguyên tắc song song để xác định vị trí tổn
    Thương của tuyến vú trong không gian 3 chiều thông qua các phim chụp từ nhiều
    Phía khác nhau, hoặc dưới hướng dẫn của siêu âm.
    - Sinh thiết tức thì: cố định bệnh phẩm bằng đông lạnh tổ chức sau đó cắt
    Mỏng bằng máy, nhuộm và đọc kết quả trong vòng vài chục phút.
    - Sinh thiết mở: vẫn được coi là “tiêu chuẩn vàng” để khẳng định UTV.
    - Các xét nghiệm đánh giá toàn thân:
    + Chụp phổi: phát hiện tổn thương, di căn ở phổi.
    + Siêu âm gan: tìm tổn thương ở gan.
    + Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ vú cung cấp thông tin có giá trị
    Mà phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác khó có được.
    + Chất chỉ điểm khối u CA 15.3: có giá trị theo dõi và tiên lượng
    + Các xét nghiệm khác: để đánh giá toàn trạng bệnh nhân và khả năng chịu
    Đựng các phương pháp điều trị.[9]
    1.3. Chẩn đoán ung thư vú.
    1.3.1. Chẩn đoán Xác định.
    - Chẩn đoán xác định UTV nhất thiết phải có sự khẳng định bằng giải phẫu
    Bệnh học.
    - Trên thực tế lâm sàng, UTV thường được chẩn đoán dựa vào 3 phương pháp:
    Khám lâm sàng, tế bào học và chụp X-quang vú, nếu một trong ba yếu tố này có kết
    Quả nghi ngờ thì bệnh nhân sẽ được tiến hành làm sinh thiết tức thì để chẩn đoán
    Xác định.
    - Ngoài ba phương pháp thông dụng trên, một số các phương pháp khác như
    Sinh thiết kim, sinh thiết mở, sinh thiết 48 giờ được áp dụng tuỳ theo từng trường
    Hợp. Phương pháp sinh thiết ngoài ý nghĩa để chẩn đoán xác định còn có giá trị để
    Đánh giá trình trạng ER (estrogen receptor), PR (progesterone receptor) và HER2
    (thụ thể yếu tố phát triển biểu mô) nhằm định hướng cho phương pháp điều trị nội
    Tiết, hoá chất và để tiên lượng bệnh.[9]

    5

    1.3.2. Chẩn đoán TNM (tunor, nocle, metastars) và nhóm giai đoạn (theo Hội
    Ung thư Hoa Kỳ AJCC 2002).
    1.3.2.1. Chẩn đoán TNM.
    Điểm nổi bật của phân loại TNM của Hội ung thư Hoa Kỳ năm 2002 khác so
    Với năm 1997 là hạch thượng đòn cùng bên được tính là N3c thay vì trước đây xếp
    Vào M1. Chính vì vậy, giai đoạn của bệnh thêm một giai đoạn là IIIc bao gồm bất
    Kỳ T, N3 và M0.
    T (U nguyên phát)
    Tx

    Không xác định được u nguyên phát

    T0

    Không có dấu hiệu u nguyên phát

    T1

    U có đường kính ≤ 2 cm
    T micro: U có đường kính ≤ 0,1 cm.
    T1a: 0,1 cm < U có đường kính ≤ 0,5 cm.
    T1b: 0,5 cm < U có đường kính ≤ 1 cm.
    T1c: 1 cm < U có đường kính ≤ 2 cm

    T2

    2 < đường kính u ≤ 5 cm

    T3

    U có đường kính > 5 cm

    T4

    U với mọi kích thước nhưng xâm lấn trực tiếp tới thành ngực hoặc da

    (thành ngực bao gồm xương sườn, cơ liên sườn, cơ răng trước, không tính cơ
    Ngực lớn).
    T4a: U xâm lấn tới thành ngực.
    T4b: Thâm nhiễm sần da cam, loét da vú hoặc có nhiều u nhỏ
    Dạng vệ tinh ở vú cùng bên.
    T4c: Bao gồm cả T4a và T4b.
    T4d: UTV dạng viêm.
    N (Hạch vùng theo lâm sàng).
    Nx: Không xác định được hạch vùng.
    N0: Không di căn hạch vùng.
    N1: Di căn hạch nách cùng bên di động.
    N2: Di căn hạch nách cùng bên nhưng hạch dính vào nhau hoặc dính vào mô
    Xung quanh hoặc lâm sàng có di căn hạch vú trong cùng bên nhưng không có

    6

    Thang Long University Library

    Di căn Hạch Nách.
    N2a: Di căn hạch nách cùng bên nhưng hạch dính vào nhau hoặc dính vào
    Mô xung quanh.
    N2b: lâm sàng có di căn hạch vú trong cùng bên nhưng không có di căn hạch
    Nách.
    N3: di căn hạch hạ đòn hoặc di căn hạch nách cùng với hạch vú trong cùng
    Bên hoặc di căn hạch thượng đòn:
    N3a: di căn hạch hạ đòn.
    N3b: di căn hạch nách cùng với hạch vú trong cùng bên.
    N3c: di căn hạch thượng đòn cùng bên.
    PN (Hạch vùng theo giải phẫu bệnh sau mổ).
    PNx: không xác định được di căn hạch vùng.
    PN0: không có di căn hạch vùng.
    PN1: di căn từ 1-3 hạch nách cùng bên và hoặc vi di căn vào hạch vú trong
    Cùng bên phát hiện thông qua sinh thiết hạch cửa (không có biểu hiện ở lâm sàng):
    PN micro: ≤ 2 mm.
    PN1a: di căn từ 1-3 hạch nách cùng bên.
    PN1b: vi di căn vào hạch vú trong cùng bên phát hiện thông qua sinh thiết hạch cửa
    (không có biểu hiện ở lâm sàng).
    PN1c: pN1a và pN 1b.
    PN2: di căn từ 4-9 hạch nách cùng bên hoặc di căn hạch vú trong cùng bên có
    Biểu hiện lâm sàng:
    PN2a: di căn từ 4-9 hạch nách cùng bên.
    PN2b: di căn hạch vú trong cùng bên có biểu hiện lâm sàng và không có di căn
    Hạch Nách.
    PN3: di căn từ 10 hạch nách cùng bên trở lên và\hoặc di căn hạch hạ đòn, di
    Căn hạch vú trong cùng bên kèm theo di căn hạch nách, di căn hạch thượng đòn
    Cùng bên:
    PN3a: di căn từ 10 hạch nách cùng bên trở lên và\hoặc di căn hạch hạ đòn.
    PN3b: di căn hạch vú trong cùng bên kèm theo Di căn Hạch Nách.
    PN3c: di căn hạch thượng đòn cùng bên.

    7



    LUONGYVIET đã sửa vào 28-01-2018 lúc 08:55 PM.

  2. #2
    Thành viên Đỗ Hoa Huệ's Avatar
    Tham gia
    Jan 2018
    Bài viết
    54
    Cám ơn
    3
    Được cám ơn 14/12 bài

    Mặc định

    Tiếp theo và hết

    7

    M (Di căn xa)
    Mx:

    Không xác định được di căn xa ở thời điểm chẩn đoán.

    M0:

    Không di căn xa.

    M1:

    Di căn xa.

    1.3.2.2. Nhóm Giai đoạn
    Giai đoạn 0: Tis

    N0

    M0

    Giai đoạn I: T1

    N0

    M0

    Giai đoạn IIA:

    T0,1 N1

    M0; T2

    N0

    M0

    Giai đoạn IIB:

    T2

    N1

    M0; T3

    N0

    M0

    Giai đoạn IIIA:

    T0,1,2 N2

    M0; T3

    N1,2 M0

    Giai đoạn IIIB:

    T4

    Giai đoạn IIIC:

    Mọi T N3

    N0,1,2 M0
    M0 [4]

    1.4. Điều trị ung thư vú.
    Có thể nói điều trị UTV là sự phối hợp điển hình giữa các phương pháp điều trị
    Toàn thân và tại chỗ. Ba phương pháp được áp dụng trong điều trị ung thư vú là
    Phẫu thuật, tia xạ và điều trị hệ thống (hoá chất, nội tiết, điều trị đích).
    Trên thực tế lâm sàng, lựa chọn phương pháp điều trị căn cứ vào nhiều yếu tố
    Bao gồm giai đoạn bệnh, thể mô học, ĐMH (độ mô học), tình trạng ER, PR, HER2,
    Tuổi và một số yếu tố khác. Giai đoạn bệnh là yếu tố chính quyết định việc lựa chọn
    Phương pháp điều trị.[9]
    1.4.1. Điều trị ung thư vú giai đoạn I, II và T3N1M0.
    Phẫu thuật: đối với UTV giai đoạn I, II có thể chọn phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú
    Triệt căn biến đổi hoặc phẫu thuật bảo tồn nếu không có chống chỉ định. Vét hạch
    Nách là thường quy.
    Xạ trị: chỉ định tia xạ bắt buộc cho BN (bệnh nhân) được phẫu thuật bảo tồn, BN có
    Khối u vú > 5 cm và di căn hạch sau mổ.
    Bổ trợ toàn thân: điều trị hóa chất chỉ có lợi ích rõ ràng cho các BN dưới 70 tuổi.
    Các trường hợp u < 0,5 cm, không di căn hạch thường ít có lợi ích khi điều trị hóa
    Chất và nội tiết. Các trường hợp u 0,6 - 1cm có thể cân nhắc điều trị hóa chất nếu có
    Các yếu tố tiên lượng xấu đi kèm (ER, PR âm tính, ĐMH cao, HER2 dương tính).
    Các trường hợp u > 1cm hoặc có di căn hạch nên được điều trị hóa chất. Phác đồ có

    8

    Thang Long University Library

    Anthracycline cho kết quả cao hơn phác đồ CMF (Cyclophosphamide, Methotrexate,
    5-FU). Đối với các BN có thụ thể yếu tố phát triển biểu mô dương tính thì hiệu quả
    Của phác đồ có anthracycline còn cao hơn nữa. Điều trị nội tiết cho các BN có thụ thể
    Nội tiết dương tính. Với những BN có thụ thể yếu tố phát triển biểu mô HER2 dương
    Tính 3+ bằng nhuộm hóa mô miễn dịch hoặc dương tính bằng phương pháp FISH
    (fluorescence in situ hybridization) thì có thể kết hợp điều trị kháng thể đơn dòng với
    Hóa chất làm tăng thời gian sống thêm.[9]
    1.4.2. Điều trị ung thư vú giai đoạn III trừ T3N1M0.
    Hầu hết các trường hợp này đều không mổ được và nên điều trị hóa chất tiền
    Phẫu có anthracycline làm giảm giai đoạn sau đó điều trị phẫu thuật sau. Nếu trong
    Lúc điều trị hóa chất trước mổ mà bệnh tiến triển thì cần xạ trị nhằm tăng cường
    Kiểm soát tại chỗ sau đó có thể điều trị toàn thân sau xạ trị.[9]
    1.4.3. Điều trị UTV giai đoạn IV.
    Đối với UTV đã di căn thì điều trị nhằm mục đích kéo dài thời gian sống và
    Nâng cao chất lượng cuộc sống mà không phải điều trị khỏi hoàn toàn. Vì vậy các
    Phương pháp có độc tính thấp nên được áp dụng như điều trị nội tiết. Bệnh nhân có
    Di căn xương thì nên dùng thêm các thuốc nhóm Biphosphat cùng với hóa chất và
    Nội tiết.[9]
    1.4.4. Điều trị ung thư vú tái phát và di căn
    Bệnh nhân tái phát tại chỗ thì lấy bỏ u tái phát và xạ trị tại chỗ (nếu chưa tia xạ
    Và vẫn còn trong giới hạn liều an toàn). Nếu bệnh nhân đã được điều trị bảo tồn thì
    Cắt bỏ tuyến vú và điều trị bổ trợ toàn thân. Bệnh nhân tái phát di căn xa thì điều trị
    Như giai đoạn IV.[9]
    1.5 Tiên lượng
    Tỷ lệ sống 5 năm của bên nhân UTV sau khi được chuẩn đoán theo giai đoạn như
    Sau:
    - Giai đoạn 0-I: 100%
    - Giai đoạn IIA: 92%
    - Giai đoạn IIB: 81%
    - Giai đoạn IIIA: 67%
    - Giai đoạn IIIB: 54%

    9

    - Giai đoạn IV: 20%
    Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm: số lượng hạch nách di căn, kích
    Thước u nguyên phát, thể mô bệnh học, độ mô học, tình trạng thụ thể nội tiết, tình
    Trạng bộc lộ HER – 2/neu, tuổi, bệnh kèm theo.[9]
    1.6. Theo dõi
    1.6.1 Giai đoạn 0
    - UTV thể tiểu thùy tại chỗ: Khám lâm sàng 6 – 12 tháng/ lần trong 5 năm, sau
    Đó 1 năm/ 1 lần. Chụp X – quang tuyến vú năm / lần/
    - UTV thể nội ống: Khám lâm sàng 6 tháng / lần trong 5 năm, sau đó 1 năm /
    Lần. Chụp X – quang tuyến vú 1 năm/ lần.[9]

    1.6.2. Giai đoạn I – III:
    - Khám lâm sàng 4 – 6 tháng / lần trong 5 năm, sau đó 1 năm/ lần.
    - Chụp X – quang tuyến vú đối bên 1 năm/ lần. Đối với điều trị bảo tồn (cắt
    Thùy + trị xạ), chụp X – quang tuyến vú 6 -12 tháng/ lần.
    - Các bệnh nhân sử dụng tamoxifen: khám phụ khoa 1 năm / lần nếu còn tử
    Cung.
    - Các bệnh nhân mãn kinh sử dụng thuốc ức chế men aromatase hoặc những
    Bệnh nhân chưa mãn kinh nhưng mất kinh sau điều trị hóa chất cần được theo dõi
    Mật độ xương.[9]
    1.7. Một số phác đồ điều trị ung thư vú.
    1.7.1. AC
    Doxorubicin

    60mg/m2

    TM

    Ngày 1

    Cyclophosphamide

    600mg/m2

    TM

    Ngày 1

    5 – Fluorouracil

    500mg/m2

    TM

    Ngày 1

    Doxorubicin

    50mg/m2

    TM

    Ngày 1

    Cyclophosphamide

    500mg/m2

    TM

    Ngày 1

    Chu kỳ 21 ngày.
    1.7.2. FAC

    Chu kỳ 21 ngày.

    10

    Thang Long University Library

    1.7.3. CMF
    Dưới 60 tuổi
    Cyclophosphamide

    100mg/m2

    Uống

    Ngày 1 -14

    Methotrexate

    40mg/m2

    TM

    Ngày 1,8

    5 – Fluorouracil

    600mg/m2

    TM

    Ngày 1,8

    Cyclophosphamide

    100mg/m2

    Uống

    Ngày 1-14

    Methotrexate

    30mg/m2

    TM

    Ngày 1,8

    5 – Fluorouracil

    400mg/m2

    TM

    Ngày 1,8

    100mg/m2

    TM

    50mg/m2

    TM

    Ngày 1

    75mg/m2

    TM

    Ngày 1

    50mg/m2

    TM

    Ngày 1 sau đó

    Docetaxel

    75mg/m2

    TM

    Ngày 1

    Cyclophosphamide

    500mg/m2

    TM

    Ngày 1

    Chu kỳ 28 ngày
    Trên 60 tuổi

    Chu kỳ 28 ngày
    1.7.4. Docetaxel đơn thuần
    Docetaxel

    Hơn 1 giờ, 1 ngày.

    Chu kỳ 21 ngày.
    1.7.5. TA
    Doxorubicin
    Docetaxel
    Chu kỳ 21 ngày
    1.7.6. TAC
    Doxorubicin

    Chu kỳ 21 ngày
    Dùng kháng sinh dự phòng bằng ciprofoloxacin
    1.7.7. Paclitaxel đơn thuần
    Paclitaxel
    175mg/m2

    TM

    trong 3 giờ, Ngày 1

    Nhắc lại mỗi đợt sau 21 ngày.[9]
    1.8.Tác dụng phụ của thuốc
    Trước khi bước vào điều trị, hầu hết người bệnh và gia đình đều quan tâm và
    Lo lắng đến tác dụng phụ của thuốc. Nhưng không phải người bệnh nào điều trị đều
    11

    Có tác dụng phụ giống nhau, mức độ biểu hiện cũng khác nhau tùy thuộc vào từng
    Loại thuốc, liều lượng và cũng tùy thuộc vào từng cơ thể người bệnh. Nhưng xin
    Đừng quá lo lắng, ngày nay y học phát triển, có rất nhiều các loại thuốc để có thể
    Giúp người bệnh hạn chế và vượt qua được các tác dụng phụ đó.
    Một số tác dụng phụ hay găp:
    - Nôn và buồn buôn.
    - Mệt mỏi, chán ăn.
    - Rối loạn tiêu hóa: táo bón hoặc đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày.
    - Tê đầu ngón tay.
    - Rụng tóc
    - Xạm da.
    - Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.
    - Sốt nhẹ.
    - Thay đổi các chỉ số về xét nghiệm máu, chức năng gan, thận…
    - Chảy máu (niêm mạc, tiêu hóa).
    Các tác dụng phụ trên thường chỉ kéo dài trong vài ngày điều trị, sau đó sẽ
    Giảm dần và phần lớn tác dụng phụ hết hẳn khi người bệnh kết thúc điều trị.[5]

    12

    Thang Long University Library

    CHƯƠNG 2
    CHĂM SÓC BỆNH NHÂN UTV ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT
    2. Chăm sóc bệnh nhân UTV điều trị hóa chất theo quy trình điều dưỡng
    - Quy trình điều dưỡng gồm 5 bước mà người điều dưỡng cần phải thực hiện
    Các hoạt động theo kế hoạch đã được định trước để hướng đến kết quả đã được định
    Trước để hướng tới kết quả chăm sóc người bệnh tốt nhất mà mình mong muốn.[2]
    2.1.Nhận định.
    - Bệnh nhân UTV điều trị hóa chất là điều trị lâu dài và có những tác dụng phụ
    Như: rụng tóc, nôn, đỏ da, chán ăn, mệt mỏi toàn thân…Trong khi truyền hóa chất
    Có xảy ra nhiều tai biến nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân nếu không được theo
    Dõi sát và chăm sóc chu đáo.
    -Nhận định người bệnh dựa vào kỹ năng giao tiếp, hỏi bệnh, khám lâm sàng
    (nhìn, sờ, gõ, nghe).[1]
    - Các thông tin chung: họ và tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày giờ vào
    Viện.
    - Hỏi bệnh:
    + Lý do vào Viện.
    + Tiền sử bệnh.
    + Khai thác tìm nguyên nhân, yếu tố nguy cơ.
    - Khám lâm sàng.
    - Cận lâm sàng: Xét nghiệm huyết học, sinh hóa, chỉ điểm khối u…
    - Chụp xquang tuyến vú, chụp tim phổi, chụp CT- scanner…
    - Toàn trạng:
    + Tri giác: Bệnh nhân có tỉnh táo hay không?
    + Dấu hiệu sinh tồn ( mạch,nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở)
    + Thể trạng (chiều cao, cân nặng).
    - Da và niêm mạc:
    + Da xanh hay hồng?
    + Niêm mạc nhợt hay hồng?
    + Tình trạng da ở bàn tay, bàn chân?

    13

    - Tình trạng về thần kinh tâm thần.
    + Bệnh nhân có bị mất ngủ không?
    + Bệnh nhân có lo lắng hay không?
    + Bệnh nhân có biểu hiện quên hay không?
    + Hỏi trả lời nhanh hay chậm?
    - Tim mạch.
    + Huyết áp cao hay thấp?
    + Nhịp tim, tần số, có rối loạn nhịp?
    - Tình trạng hô hấp.
    + Tần số thở/phút (25 lần/phút hay trên 25 lần/phút)
    + Kiểu thở (thở ngực, thở bụng)
    + Rì rào phế nang rõ hay giảm
    + Có bị ho hay không?
    + Bệnh nhân có tự thở hay không?
    - Tình trạng bài tiết,tiêu hóa.
    + Tiêu hóa:
     Ăn ngon miệng hay không?
     Bệnh nhân có bị nôn hay không?
     Có bị rối loạn tiêu hóa hay không?
    + Bài tiết
     Có phù hay không?
     Đi tiểu số lượng bao nhiêu?
    - Sinh dục, nội tiết.
    + Bệnh nhân có bị mắc bệnh đái tháo đường hay không?
    + Còn kinh nguyệt hay không?
    + Có bị rối loạn kinh nguyệt hay không?
    + Tình trạng quan hệ tình dục?
    - Cơ xương khớp.
    + Đau mỏi cơ, khớp hay không?
    - Hệ da.
    + Có rụng tóc hay không?
    14

    Thang Long University Library






+ Tạo chủ đề mới

# Đăng bình luận qua Facebook

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •