Diễn Đàn - NAM KHOA - Đông Y điều trị: Tinh yếu. (Tiên thiên bất túc). 2 bài viết.
Đọc và ngẫm: "Lễ vật lớn nhất của đời người là khoan dung. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!
+ Tạo chủ đề mới
Đang hiện 1 đến 1 của 1

Chủ đề:
NAM KHOA - Đông Y điều trị: Tinh yếu. (Tiên thiên bất túc). 2 bài viết.

  1. #1
    Thành viên Đỗ Hoa Huệ's Avatar
    Tham gia
    Jan 2018
    Bài viết
    52
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn 12/11 bài

    Mặc định NAM KHOA - Đông Y điều trị: Tinh yếu. (Tiên thiên bất túc). 2 bài viết.

    Các bài thuốc đông y tỏ ra rất hiệu quả trong việc chữa tinh trùng yếu
    Lưu ý: Nên tư vấn thầy thuốc chuyên khoa, có uy tín.


    Bài thuốc Đông y chữa tinh trùng yếu



    Bài thuốc chữa tinh trùng yếu số 1: long đởm thảo 6g, Hoàng cầm 12g, Sơn chi 12g, Trạch tả 12g, Mộc thông 9g, Xa tiền tử 15g, Đương quy 9g, Sinh địa 12g, Cam thảo 6g, Phục linh 12g, Bạch truật 9g. Dùng cho người có tinh trùng yếu hoặc tỷ lệ tinh trùng chết quá nhiều, váng đầu, người nặng nề, bụng dưới đầy chướng, tiểu tiện đỏ, ít, miệng khô đắng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt.


    Bài thuốc chữa tinh trùng yếu số 2: mộc hương 9g, Sa nhân 3g, Trần bì 6g, Bán hạ chế 9g, Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Sinh cam thảo 6g, Thương truật 9g, Trạch tả 12g, Sinh khương 6g. Mỗi ngày dùng 1 thang. Dùng khi có triệu chứng béo phì thừa cân, sắc mặt trắng bệch, đầu váng, tim hồi hộp, buồn nôn, liệt dương, xuất tinh sớm, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, chất lưỡi đỏ nhạt, rêu trắng nhớt.


    Bài thuốc chữa tinh trùng yếu số 3
    : Tri mẫu 12g, Hoàng bá 12g, Thục địa 15g, Sơn thù nhục 6g, Đan bì 12g, Trạch tả 12g, Sinh địa 12g, Tang thầm 15g, Nữ trinh tử 15g, Ngũ vị tử 6g, Vương bất lưu hành 12g. Cách sắc thuốc dùng như trên. Thuốc dùng cho nam giới xuất tinh sớm, liệt dương, lưng gối mềm yếu, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, ngũ tâm phiền nhiệt, tinh thần mệt mỏi, chất lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch tế sắc.


    Bài thuốc chữa tinh trùng yếu số 4
    : Tiên mao 12g, Tiên linh tỳ 12g, Phụ tử chế 6g, Thỏ ty tử 30g, Phỉ thái tử 12g, Xà sàng tử 12g, Tang thầm 15g, Nữ trinh tử 15g, Câu kỷ tử 12g, Ngũ vị tử 6g, Phúc bồn tử 12g, Xa tiền tử 15g. Mỗi ngày dùng 1 thang có kết quả sau 3 tháng. Bài thuốc này dành cho nam có triệu chứng bệnh sau khi kết hôn không có con, biểu hiện liệt dương, xuất tinh sớm, chất lượng tinh trùng kém, sắc mặt trắng bệch hoặc ám tối, sợ rét chân tay lạnh, lưng gối mềm yếu, tiểu tiện trong dài, nhiều, tinh thần mệt mỏi, chất lưỡi nhạt, rêu trắng.


    Bài thuốc chữa tinh trùng yếu số 5
    : Dùng tiểu hồi hương 9g, Diên hồ sách 9g, Xích thược 12g, Xuyên khung 9g, Bồ hoàng 9g, Ngũ linh chi 9g, Đương quy 12g, Đào nhân 12g, Hồng hoa 12g, Chỉ thực 9g, Hậu phác 12g. Dùng khi cảm thấy đau tức tinh hoàn, ngực sườn đầy trướng, chất lưỡi tối, hoặc có ban điểm ứ huyết


    Bài thuốc chữa tinh trùng yếu số 6
    : Đẳng sâm 12g, Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Cam thảo 6g, Đương quy 12g, Thục địa 12g, Bạch thược 12g, Xuyên khung 9g, Hoàng kỳ 15g, Nhục quế 3g (cho sau), Câu kỷ tử 12g, Hoàng tinh 15g, Nhục thung dung 15g. Dùng khi cơ thể mỏi mệt, sắc mặt vàng khô, đầu váng mắt hoa, dương vật không thể cương lên, số lượng tinh trùng ít, tỷ lệ hoạt động thấp, sức hoạt động yếu, chất lưỡi nhạt, rêu mỏng .

    Tham khảo: Đông Y Dược toàn tập

    -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    Bài 2.


    Trong y học cổ truyền, vô sinh cũng được chia làm hai loại: vô sinh nam và vô sinh nữ. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm về phương pháp dùng đông dược điều trị vô sinh nam.
    Vô sinh nam thuốc phạm vi các chứng bệnh như "bất dục", "vô tử", "tuyệt dục", "nam tử nán tự", "vô tinh", "thiểu tinh", "lãnh tinh",... Vô sinh nữ thuộc phạm vi các chứng bệnh như "bất dựng", "toàn vô tử", "đoạn tự", "chủng tử", "tử tự", "tự dục", "cầu tự",... Phương pháp trị liệu vô sinh nam và vô sinh nữ cũng khác nhau. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm về phương pháp dùng đông dược điều trị vô sinh nam. Đông y chia vô sinh nam thành 8 thể bệnh. Tuỳ từng thể bệnh mà dùng bài thuốc thích hợp.

    + Thể Thận âm khuy hư
    Chứng trạng: Tinh dịch lượng ít, số lượng tinh trùng giảm, lưng đau gối mỏi, đầu choáng mắt hoa, nóng lòng bàn tay và bàn chân, có cảm giác sốt về chiều, ngủ kém, vã mồ hôi trộm, đại tiện táo, tiểu tiện sẻn đỏ, lưỡi đỏ ít hoặc không rêu.

    Phép chữa: Tư âm bổ thận, điền tinh chủng tử.
    Bài thuốc Ngũ tử diễn tông hoàn phối hợp với Tả quy ẩm gia giảm: Thỏ ty tử 15g, kỷ tử 15g, phúc bồn tử 15g, thục địa 15g, sơn thù 10g, ngũ vị tử 10g, hoài sơn 10g, bạch linh 10g, xa tiền tử 20g, cam thảo 3g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

    + Thể Thận dương bất túc
    Chứng trạng: Tinh dịch lạnh loãng, số lượng tinh trùng giảm, độ di động kém, mệt mỏi, khó thở, sắc mặt trắng bệch, tay chân lạnh, sợ lạnh, liệt dương hoặc di tinh, tiểu đêm nhiều lần, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch yếu nhược

    Phép chữa: Ích thận ôn dương, bổ tinh.
    Bài thuốc Ngũ tử diễn tông hoàn phối hợp với Kim quỹ thận khí hoàn gia giảm: Nhục thung dung 10g, tiên mao 10g, dâm dương hoắc 10g, phụ tử chế 10g, nhục quế 10g, sơn thù 10g, hoài sơn 10g, ngũ vị tử 10g, phúc bồn tử 10g, thỏ ty tử 15g, kỷ tử 15g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

    + Thể Khí huyết khuy hư
    Chứng trạng: Tinh dịch loãng, số lượng tinh trùng giảm, không ham muốn tình dục, liệt dương hoặc xuất tinh sớm, gầy yếu, sắc mặt không tươi, hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, hay quên, ăn kém, đại tiện lỏng nát, lưỡi nhợt ít rêu.

    Phép chữa: Ích khí kiện tỳ, dưỡng huyết sinh tinh.
    Bài thuốc Bát trân sinh tinh thang gia giảm: Đẳng sâm 10g, bạch truật 10g, bạch linh 10g, bạch thược 10g, đương quy 10g, a giao 10g, hoàng kỳ 15g, thục địa 15g, thỏ ty tử 15g, kỷ tử 15g, hoàng tinh 15g, tử hà xa 15g, cam thảo 3g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

    + Thể Tỳ thận lưỡng hư
    Chứng trạng: Tinh dịch lạnh loãng, số lượng và chất lượng tinh trùng suy giảm, không ham muốn tình dục, liệt dương hoặc di tinh, lưng đau gối mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, bụng đầy chậm tiêu, ăn kém, lưỡi nhợt rêu trắng, mạch chìm và yếu.

    Phép chữa: Ôn bổ tỳ thận, ích khí sinh tinh.
    Kim anh tử

    Bài thuốc Thập tử thang phối hợp với Lục quân tử thang gia giảm: Thỏ ty tử 15g, tang thầm 15g, kỷ tử 15g, nữ trinh tử 15g, phá cố chỉ 15g, sà sàng tử 15g, phúc bồn tử 10g, kim anh tử 10g, ngũ vị tử 10g, bạch linh 10g, bạch truật 10g, đẳng sâm 10g, trần bì 10g, bán hạ chế 10g, xa tiền tử 20g, cam thảo 3g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

    + Thể Thấp nhiệt hạ chú
    Chứng trạng: Tinh dịch đặc lâu hóa lỏng và có nhiều bạch cầu, chất lượng tinh trùng giảm, tỷ lệ chết nhiều, sau sinh hoạt hay đau tức dương vật và tinh hoàn, tiểu tiện sẻn đỏ, có cặn đục, chân tay mỏi nặng, tâm phiền miệng khát, đại tiện khó, lưỡi đỏ rêu vàng dính.

    Phép chữa: Phải thanh nhiệt lợi thấp, tiêu thũng giải độc.
    Bài thuốc Long đởm tả can thang phối hợp với Tỳ giải thẩm thấp thang gia giảm: Long đởm thảo 10g, hoàng bá 10g, thông thảo 10g, hoàng cầm 10g, chi tử 10g, đan bì 10g, trạch tả 10g, bạch linh 10g, đương quy 10g, tỳ giải 20g, xa tiền tử 20g, ý dĩ 20g, sinh địa 20g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

    + Thể Đàm trọc ngưng trệ
    Chứng trạng: Tinh dịch lượng ít, không có hoặc có rất ít tinh trùng, khó xuất tinh, tinh hoàn hay sưng nề đau cứng, đầu choáng mắt hoa, tức ngực, béo trệ, lưỡi bệu và có vết hằn răng.

    Phép chữa: Hóa đàm lý khí, hóa kết thông lạc.
    Bài thuốc Thương phụ đạo đàm thang gia giảm: Thương truật 10g, trần bì 10g, bán hạ chế 10g, đởm nam tinh 10g, hương phụ 10g, bạch linh 10g, bạch truật 10g, trạch tả 10g, xa tiền tử 15g, tỳ giải 15g, xuyên sơn giáp 15g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

    + Thể Huyết ứ trở trệ
    Chứng trạng: Giãn tĩnh mạch thừng tinh, đau khi xuất tinh, không có hoặc có rất ít tinh trùng, tỷ lệ chết cao, trong tinh dịch có hồng cầu, bụng dưới và dịch hoàn đau chướng, lưỡi có nhiều điểm ứ huyết.

    Phép chữa: Phải hoạt huyết hóa ứ thông tinh.
    Phúc bồn tử

    Bài thuốc Huyết phủ trục ứ thang gia giảm: Sài hồ 10g, chỉ xác 10g, ngưu tất 10g, hồng hoa 10g, đào nhân 10g, xích thược 10g, đương quy 10g, xuyên sơn giáp 15g, kê huyết đằng 15g, đan sâm 20g, vương bất lưu hành 20g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

    + Với thể Hàn trệ can mạch
    Chứng trạng: Tinh dịch lạnh loãng, bộ hạ đau chướng và lạnh, sau sinh hoạt bụng dưới và tinh hoàn đau tức, lưng đau gối mỏi, tay chân lạnh, sợ lạnh, lưỡi nhợt và bệu, mạch căng như dây đàn.

    Phép chữa: Noãn can tán hàn, ôn kinh hành khí.
    Bài thuốc Noãn can tiễn gia giảm: Nhục quế 10g, tiểu hồi hương 10g, ô dược 10g, đương quy 10g, bạch linh 10g, sinh khương 3g, kỷ tử 15g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.
    Tóm lại, đối với bệnh lý vô sinh, đông y cũng có một bề dày kinh nghiệm chẩn trị dựa trên một hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ và vững chắc. Thực tế hiện nay, ở nhiều nước, người ta đã và đang không ngừng nghiên cứu sử dụng biện pháp của đông y, trong đó có đông dược, để trị liệu chứng vô sinh.

    Tác giả bài viết: ThS. Hoàng Khánh Toàn

    Đỗ Hoa Huệ đã sửa vào 22-01-2018 lúc 09:26 AM.

+ Tạo chủ đề mới

# Đăng bình luận qua Facebook

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •