[Nội dung ẩn, đăng nhập để xem]
-----
I. ĐẠI CƯƠNG:
1. Mục đích:
Theo di dấu hiệu sinh tồn l theo di nhiệt độ, mạch, nhịp thở, huyết áp của người bệnh để phát hiện những dấu hiệu bất thường của người bệnh, giúp cho chẩn đoán bệnh và xử trí kịp thời những tai biến có thể xảy ra.
Cơ thể con người: Nhiệt độ, mạch, nhịp thở, huyết áp là những dấu hiệu tổng quát tình trạng sức khỏe. Khi con người bị bệnh, các chỉ số này càng cần thiết để giúp đáng giá chức năng sống và sự đáp ứng của người bệnh với điều trị và chăm sóc.
2. Chỉ định:
Tất cả các người bệnh điều trị nội trú, ngoại trú tại các cơ sở y tế (từ y tế phường, x đến bệnh viện). Chỉ định lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh phải tuân theo quy chế của bệnh viện (người bệnh nằm viện phải được thường quy hai lần/ ngày) hoặc thực hiện lấy theo y lệnh của bác sĩ ( 15 phút/lần …) điều dưỡng phải có kiến thức hiểu biết khi nào cần phải thực hiện lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh. Ví dụ: Lấy trước khi cho người bệnh dùng một số thuốc ảnh hưởng đến chức năng sống (thuốc tim mạch, truyền dịch, truyền máu, trước,trong và sau khi thực hiện các thủ thuật …)
3. Nguyên tắc chung lấy dấu hiệu sinh tồn (đo nhiệt độ, đếm mạch, đếm nhịp thở, đo huyết áp)
– Trước khi lấy dấu hiệu sinh tồn phải để bệnh nhân nghỉ ngơi ít nhất 15 phút
– Kiểm tra phương tiện dụng cụ trước khi thực hiện kỹ thuật
– Khi đang lấy dấu hiệu sinh tồn không được tiến hành bất cứ thủ thuật nào trên người bệnh.
– Bình thường mỗi ngày theo dõi dấu sinh hiệu 2 lần: Sáng và chiều cách nhau 8 giờ. Những trường hợp đặc biệt theo dõi theo y lệnh của bác sĩ, có thể 15 phút, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ…. / lần.
– Khi thấy kết quả dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân bất thường phải báo cho bác sĩ để kịp thời xử lý
– Đường biểu diễn dấu hiệu sinh tồn trên bảng theo dõi được vẽ theo đúng quy định:
+ Mạch: màu đỏ
+ Nhiệt độ: màu xanh
+ Huyết áp: màu đỏ hoặc màu xanh
+ Nhịp thở: màu xanh hoặc màu đen
Kết quả hình ảnh cho dấu hiệu sinh tồn
* Lưu ý:
Vị trí đo nhiệt độ: nách, miệng, hậu môn. Đối với trẻ nhỏ, người tâm thần, người già không được đo nhiệt độ ở miệng
Mạch: Khi đếm mạch điều dưỡng phải đếm trọn trong một phút
Khi tiến hành kỹ thuật đếm nhịp thở không được báo trước cho bệnh nhân biết.
II. Nhiệt độ (Temperature = T)
1. Nhiệt độ bình thường:
Nhiệt độ bình thường ở người lớn là: 37 •C = 98,6 •F
Giới hạn bình thường của nhiệt độ là: 36,1 •C – 37,5 •
Công thức đổi nhiệt độ: C = ( F -32 ) x 5/9
F = 9/5 x C + 32
2. Những thay đổi sinh lý của nhiệt độ:
Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể, nó khác nhau tuỳ theo từng vùng của cơ thể.
Nhiệt độ ở hậu môn: 37 •C, ở nách: 36,5 •C
Tùy theo thời tiết: người ở vùng khí hậu lạnh thân nhiệt thấp hơn người ở vùng khí hậu nóng
Người già thân nhiệt thấp hơn người trẻ
Trẻ con dưới 1 tuổi thường có sự dao động đáng kể về nhiệt độ vì trẻ rất dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện nhiệt độ bên ngoài
Lúc mới ngủ dậy nhiệt độ cơ thể thường thấp hơn bình thường
Thân nhiệt thay đổi theo thời kỳ kinh nguyệt và mang thai:
+ Ngày rụng trứng thân nhiệt tăng
+ Ngày hành kinh thân nhiệt giảm
+ Thân nhiệt tăng trong 3 tháng cuối của thai kỳ
Tình trạng vận động cơ, tình trạng vận động cơ càng lớn thân nhiệt càng tăng
3. Nhiệt độ bất thường:
3.1. Sốt: Là tình trạng nhiệt độ của cơ thể lên cao quá mức bình thường (>37,5•C)
Phân loại sốt (theo cường độ):
+ Sốt nhẹ: 37,5•C – 38 C
+ Sốt vừa: > 38•C – < 39C
+ Sốt cao: 39 C – 40C
+ Sốt quá cao: > 40 •C
Phân loại sốt ( theo tính chất – dựa vào đường biểu diễn nhiệt độ):
+ Sốt liên tục: Nhiệt độ luôn giữ ở mức cao trong một thời gian, nhiệt độ sáng chiều thay đổi không vượt quá 1 •C.
+ Thường hay gặp trong: Viêm phổi, sốt phát ban …
+ Sốt dao động: Nhiệt độ thay đổi trong ngày, sự chênh lệch nhiệt độ sáng chiều vượt quá 1 •C hay gặp trong: Nhiễm khuẩn huyết, lao phổi, các trường hợp viêm mủ…
+ Sốt cách quãng: Là hiện tượng sốt có sự luân phiên giữa cơn sốt và thời kỳ không sốt có thể là 1 ngày, 2 ngày hoặc 3 ngày hay gặp trong bệnh sốt rét
+ Sốt hồi quy: Là loại sốt cũng có sự luân phiên giữa cơn sốt và thời kỳ không sốt. Song thời kỳ không sốt kéo dài hơn so với sốt cắt quãng: thường là 5 – 7 ngày. Hay gặp trong sốt do nhiễm xoắn khuẩn.
3.2. Hạ thân nhiệt: Là tình trạng thân nhiệt xuống dưới bình thường (< 36 •C )
– Giảm thân nhiệt sinh lý: Người già yếu hay trẻ đẻ thiếu tháng
– Giảm thân nhiệt bệnh lý: Do nhiệt độ của môi trường thấp hoặc do trạng thái bệnh lý (Thường gặp trong các trường hợp bệnh lý do rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng như ở các bệnh tiểu đường, xơ gan, suy dinh dưỡng …)
III. Nhịp thở (Respiration = R):
1. Nhịp thở bình thường:
Bình thường hô hấp êm dịu, đều đặn không có cảm giác và thực hiện qua mũi một cách từ từ và sâu
– Người lớn: 16 – 20 lần /phút
– Trẻ em: Nhịp thở thay đổi theo lứa tuổi
+ Thời kỳ sơ sinh: 40 – 60 lần/phút
+ < 6 tháng: 35 – 40 lần/phút
+ 7 – 12 tháng: 30 – 35 lần/phút
+ 2 – 3 tuổi: 25 – 30 lần/phút
+ 4 – 6 tuổi: 20 – 25 lần/phút
+ 7 – 15 tuổi: 18 – 20 lần/phút
2. Sự thay đổi sinh lý:
– Thở nhanh: Khi lao động, thể dục thể thao, xúc động, trời nắng
– Thở chậm: Do thần kinh bị căng thẳng, tập luyện khí công, do ý muốn của bản thân
3. Sự thay đổi bệnh lý:
– Chấn thương sọ não: ức chế trung tâm hô hấp gây thở chậm
– Sốt cao làm thở nhanh để thải nhiệt ra ngoài
4. Khó thở:
4.1. Định nghĩa:
Bình thường ta không có cảm giác khi thở. Khi động tác thở trở nên nặng nề, khó chịu cần phải chú ý để thở, đó là hiện tượng khó thở
4.2. Phân loại khó thở:
– Khó thở từ từ hay đột ngột
– Khó thở thì thở vào hay ra
– Khó thở ban đêm hay ban ngày
– Khó thở nhanh hay chậm
– Khó thở khi nằm hay ngồi
– Khó thở liên tục hay lúc gắng sức
4.3. Một vài rối loạn nhịp thở đặc biệt:
Kiểu thở Cheyne-stokes: Gặp trong chấn thương sọ não, xuất huyết não, suy thận, suy tim, ngộ độc thuốc
Đặc điểm: bao gồm khó thở và tạm ngưng thở luân chuyển nối tiếp nhau, mỗi chu kỳ chừng 1 phút chia làm 2 thì:
+ Thì 1: ngừng thở khoảng chừng 15 – 20 giây do ức chế trung tâm hô hấp
+ Thì 2: Bắt đầu thở nông, nhẹ rồi dần dần trở nên nhanh sâu sau đó rồi chuyển thanh nhẹ, nông rồi lại ngưng lại bắt đầu 1 chu kỳ khác (do ngưng thở, nồng độ khí carbonic tích lũy cao trong máu đã kích thích trung tâm hô hấp).
Kiểu thở Kussmaul: gặp trong bệnh nhân hôn mê
Đặc điểm: Bao gồm hít vào sâu – ngưng thở ngắn – thở ra nhanh sau đó là ngưng thở kéo dài hơn rồi lại tiếp chu kỳ khác như trên
IV. Mạch (Pulse = P)
1. Định nghĩa:
Mạch là cảm giác đập nảy nhịp nhàng theo nhịp tim khi ta đặt tay lên trên một động mạch
2. Chỉ số bình thường của mạch ở các lứa tuổi:
– Trẻ sơ sinh: 130 – 140 lần/phút (120 – 140 lần /phút)
– Trẻ 1 tuổi: 100 – 130 lần/phút
– Trẻ 5 – 6 tuổi: 90 – 100 lần/phút
– Trẻ 10 – 15 tuổi: 80 – 90 lần/phút
– Người lớn: 70 – 80 lần/phút
– Người già: 60 – 70 lần/phút
3. Những yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến mạch:
Mạch buổi chiều nhanh hơn mạch buổi sáng
Trạng thái tâm lý tình cảm và sự hoạt động của cơ thể làm ảnh hưởng lớn đến tần số mạch. Khi xúc động mạch tăng lên
Tuổi: Tần số mạch giảm dần từ khi sinh đến lúc tuổi già
Giới tính: Nữ mạch nhanh hơn nam (7 – 8 nhịp/ phút)
Vận động, luyện tập: Khi vận động, luyện tập tần số mạch tăng lên (do tim phải co bóp nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu tiêu hao năng lượng của cơ thể)
An uống: làm tăng tần số mạch (do ảnh hưởng của qúa trình chuyển hóa)
Thuốc: + Giảm đau, an thần làm mạch chậm
+ Thuốc kích thích làm tăng tần số mạch
Trung bình thân nhiệt tăng 1 •C mạch tăng 10 nhịp/phút
(Ch ý: Trong trường hợp bệnh thương hàn, mạch nhanh ít nhưng không tương ứng với nhiệt độ tăng cao …)
4. Thay đổi bệnh lý:
Mạch nhanh: >= 100 lần/phút thường gặp trong bệnh nhiễm khuẩn, bệnh basedow hoặc dùng Atropin sulfat…
Mạch chậm: = < 60 lần/phút thường gặp trong bệnh tim, ngộ độc digitalin …
V. Huyết áp:
1. Định nghĩa:
Huyết áp động mạch là áp lực máu trên thành động mạch. Khi tim co bóp huyết áp trong động mạch lên mức cao nhất gọi là huyết áp tối đa hay huyết áp tâm thu, khi tim giãn ra, áp lực xuống tới mức thấp nhất gọi là huyết áp tối thiểu hay huyết áp tâm trương.
Có bốn yếu tố cơ bản tạo nên huyết áp:
+ Sức co bóp của tim
+ Sức co giãn của động mạch
+ Trở lực ngoại vi (khối lượng máu, độ quánh của máu, sức cản của thnh mạch).
+ Yếu tố thần kinh
2. Chỉ số bình thường của huyết áp:
– Giới hạn bình thường của huyết áp tối đa (huyết p tm thu): 90 – 140 mmHg
– Giới hạn bình thường của huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) từ :
60 – 90 mmHg
3. Những yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến huyết áp:
– Tuổi tác: Người già cao hơn người trẻ
– Giới tính: Nữ thấp hơn nam
– Vận động, luyện tập: Huyết áp tăng
– Xúc động: Lo lắng, sợ hãi, phấn chấn có thể làm tăng huyết áp
– Người béo phì huyết áp cao hơn người có tầm vóc trung bình
– Thuốc: + Thuốc co mạch làm tăng huyết áp
+ Thuốc giãn mạch, thuốc ngủ làm giảm huyết áp
4. Thay đổi bệnh lý:
– Huyết áp cao: Huyết áp tối đa >140 mmHg; huyết áp tối thiểu > 90 mmHg. Thường gặp ở bệnh nhn: Bệnh tim mạch, thận, nội tiết …
– Huyết áp thấp: Huyết áp tối đa< 90 mmHg; huyết áp tối thiểu < 60mmHg. Thường gặp ở bệnh nhân: Mất máu nhiều, mất nước …
– Huyết áp kẹt: Hiệu số giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu < hoặc = 20 mmHg
Bài: kenhyte.net

[Nội dung ẩn, đăng nhập để xem]