Theo y học cổ truyền, mật gấu có tên là Hoàng đởm, vị đắng, tính hàn, không độc, có màu xanh hoặc nâu. Ngày trước, muốn có mật gấu chữa bệnh, người ta phải vào rừng tìm đến các thợ săn mua mật tươi hoặc mật khô. Có khi mua cả chú gấu rừng bị mắc bẫy, giết mổ lấy mật, tốn hàng chục triệu đồng. Ngày nay có thể mua dễ dàng mật gấu ở trang trại với giá tiền hợp lý.

Mật gấu vừa có tác dụng chữa bệnh xơ gan, vừa gây viêm gan -đó là nhận định của Phó giáo sư Đỗ Khắc Hiếu, Trưởng bộ môn công nghệ tế bào động vật, Viện Công nghệ sinh học. Ông là người được cấp bằng sáng chế độc quyền về phương pháp lấy mật không cần giết gấu vào năm 1983.
I. Nhận biết - tính vị

1. Mật gấu tính hàn, không độc, nếm thấy đắng, sau có vị ngọt the, ngửi mùi thơm hơi tanh. Mật gấu nguyên chất màu xanh đen hoặc nâu cánh gián. Thả vào rượu thì chìm thõng xuống, lắc tan đều có màu vàng chanh rất đẹp. Màu vàng sẽ mất đi nếu để ngoài ánh sáng. Để lâu đáy chai có 1 ít vẩn Cholesterol. Mật gấu có những hạt muối mật vàng óng ánh. Mật gấu đốt không cháy. Nó chìm trong rượu và nước nhưng nổi trên mật ong.

2. Mật gấu có tính: Hoạt huyết, thanh nhiệt, giải độc, giảm đau, sát trùng, phá ứ, tiêu viêm, làm sạch huyết đông, mỡ, đường, các mảnh xơ vữa động mạch và tế bào K trong máu.

II. Công dụng - cách dùng

Có nhiều cách dùng: Pha mật gấu với mật ong, rượu, nước nguội, nước ngọt... Tuỳ từng bệnh, thể trạng từng người, bệnh cấp tính hay mãn tính, bệnh nặng hay nhẹ... Mà uống mật gấu với gì, uống bao nhiêu lâu, liều lượng thế nào, uống vào lúc nào...

Cần tham khảo ý kiến của chuyên môn.

1. Các bệnh cần pha MẬT GẤU VỚI MẬT ONG

Viêm, đau, khối u, ung thư dạ dày, đại tràng mãn tính, hành tá trành, trĩ nội - ngoại, đau bụng giun...

Các bệnh về gan, kể cả ung thư gan, xơ gan, viêm gan, viêm gan virus, viêm gan cấp - mãn tính, gan bị cứng, gan sưng to, vàng da, gan nhiễm mỡ, nhiễm trùng, gan sau phẫu thuật, teo gan, sỏi gan, rám mặt...

Sỏi đường mật, mật loãng, viêm đường mật, đau trong mật, viêm túi mật...

Đau răng, hôi mồm, lở miệng, sưng lưỡi, ho khan, ho gà, ho có đờm, ho do lao phổi, ho cấp tính, ho do ung thư phổi...

Viêm phổi, phế quản, thanh quản, khí quản, thực quản, viêm họng hạt, amidan cấp tính, hen suyễn thể nhiệt...

Ngộ độc thức ăn, kể cả ăn phải thực phẩm bị nhiễm thuốc trừ sâu...

2. Các bệnh pha MẬT GẤU VỚI RƯỢU

Gút, phong thấp, thấp khớp có sưng, nóng đỏ đau ở thể nhiệt, đau đầu như búa bổ, đau nhức do các tế bào ung thư gây ra, xương khớp và cơ thể đau nhức, thần kinh toạ, phù chân, mẩn ngứa dai dẳng, dị ứng thời tiết.

Động kinh, sốt cao co giật, mê sảng cuồng điên, tâm thần thể kích động, ngất xỉu, suy nhược thể cường.

Giảm đau, tiêu viêm, phá ứ, chữa lở loét.

Chữa chấn thương: Uống và bôi xoa bóp chỗ tím, sưng, bầm giập. Xoa vào chỗ đau nhức, các vết thương, vết mổ, làm nhanh liền khớp.

Chữa thoái hoá, gai đôi cột sống.

Viêm khớp không phải do lao.

Chống lão hoá, suy nhược cơ thể, bạc và rụng tóc, mệt mỏi, uể oải, kém ăn - mất ngủ, suy kiệt sau ốm kéo dài hoặc sau mổ.

Nâng cao thể trạng và khả năng tình dục, tăng cường sinh lực.

Kinh nguyệt không đều, u vú, u nang, u xơ buồng trứng, tử cung, thời kỳ tiền mãn kinh, bệnh phụ khoa, phụ nữ hậu sản, phong thấp sau đẻ.

Phòng ngừa tế bào K xâm nhập gây ung thư, kéo dài khả năng sống do phải chiếu tia X hoặc điều trị hoá chất chống ung thư.

Kích thích cơ thể, sinh yếu tố miễn dịch để ngừa bệnh do siêu vi trùng, viêm nhiễm không rõ nguyên nhân.

3. Uống MẬT GẤU PHA VỚI NƯỚC NGUỘI đối với các bệnh

Tim mạch, huyết áp cao thấp vô căn.

Lọc mỡ máu chống béo phì.

Giảm đường trong máu, chữa tiểu đường.

Tai biến mạch máu não do mạch tắc nghẽn, đột quỵ, các bệnh về não, tụ máu não, xơ cứng động mạch.

4. Các cách khác

Viêm kết mạc, đau mắt đỏ mãn tính: Pha mật gấu với thuốc nhỏ mắt Cloramfenicol.

Viêm mũi, tai mãn tính hoặc do dị ứng: Pha mật gấu với Polydexan.

III. Liều dùng

Cách dùng: Pha mật gấu vào 1 chén con mật ong, rượu hoặc nước nguội, uống vào 9h - 10h đêm trước khi đi ngủ, cách bữa ăn tối 3 tiếng đồng hồ.

1. Liều mạnh: 1cc/ngày.

2. Liều tấn công: 11cc/tháng.

- Ngày 1: 1cc.

- Ngày 2 và 3: 1/2cc/ngày.

- Ngày 4 đến 30: 1/3cc/ngày.

3. Liều duy trì: 6cc/tháng.

4. Liều củng cố: 3cc/tháng.

5. Phòng ngừa và tăng cường sức khoẻ:

Pha 1 đến 2cc vào 1 lít rượu hoặc mật ong. Uống 1 chén con trước khi đi ngủ.

IV. Tác dụng mật gấu chữa ung thư

A. Thời kỳ I: Mới phát hiện trong máu có tế bào ung thư, chưa lập khối u ở cơ quan nội tạng.

Dùng liều tấn công (11cc/tháng) uống liên tiếp nhiều tháng. Giảm dần xuống 6cc/tháng đến khi sạch tế bào K là khỏi.

B. Thời kỳ II: Đã có khối u.

Dùng 11cc/tháng trong nhiều tháng, cứ 3 tháng lại đi chụp phim 1 lần, khi thấy khối u co lại bằng quả xoan thì giảm xuống 6cc/tháng, 3cc/tháng. Ngừng uống là khối u lại phát triển.

C. Thời kỳ III: Đã có di căn.

Dùng liều mạnh 1cc/ngày để uống liền trong nhiều ngày nếu khối u di căn vỡ được thì điều trị như thời kỳ II.

D. Thời kỳ IV: Di căn nặng, đau vật vã.

Dùng mỗi ngày 1 đến 3cc để giảm đau, mang ý nghĩa còn nước còn tát.

Chú ý:

- Uống 1 lần vào 9 - 10h tối, sau bữa ăn 3 tiếng.

- Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng.

V. Chú ý

1. Uống mật gấu không gây ra bất kỳ độc tố nào cho con người. Không gây tác dụng phụ, lượng thuốc dùng ít, chu trình chữa trị ngắn.

2. Không để mật gấu ngoài ánh sáng, không đun nóng mật gấu hoặc để nơi nhiệt độ cao.

3. Nên bảo quản mật gấu trong ngăn đã tủ lạnh hoặc pha 1cc mật gấu với 1cc rượu để mật gấu không bị hỏng.

4. Phụ nữ có thai, người bị nghẽn hoàn toàn ống dẫn mật, những người hư hàn không được dùng mật gấu.

5. Không bôi mật gấu vào vết thương đang chảy mãu, còn khi máu đã cầm rồi thì nên bôi ngay càng sớm càng tốt.

6. Nên tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên môn và đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

Nguồn: giupban.com.vn/suc-khoe/tac-dung-chua-benh-cua-mat-gau-d34680.html