PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ

I. PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ
Áp dụng cho bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh trĩ tại BV Gia Định

II. ĐẠI CƯƠNG
- Tri là đám rối tĩnh mạch tạo lớp đệm cho vùng hậu môn.

- Bệnh trĩ được tạo thành do dãn quá mức đám rối tĩnh mạch tri gây triệu chứng chảy máu, khối lòi ngoài hậu môn, đau.

III. DỊCH TỄ HỌC
- Bệnh trĩ rất thường gặp, 25-40% dân số, đứng đầu trong các bệnh vùng hậu môn đến khám và điều trị.

- Trên 50 tuổi tỉ lệ mắc bệnh trĩ là 50%

- 50 - 80% dân số thế giới bị ảnh hưởng bởi triệu chứng bệnh trĩ vào một thời điểm trong cuộc sống.


IV. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định rõ ràng và chắc chắn.

V. YẾU TỐ NGUY CƠ

- Táo bón kéo dài.

- Hội chứng lỵ.

- Tăng áp lực ổ bụng: ho nhiều, tiểu khó,báng bụng, có thai, khuân vác nặng.

- U bướu hậu môn trực tràng và vùng xung quanh: u hậu môn trực tràng,u vùng tiểu khung.

- Tư thế đứng nhiều, ngồi lâu.

VI. CHẨN ĐOÁN

1) Chẩn đoán xác định:

1.1. Lâm sàng: đi cầu máu đỏ tươi,khối sa hậu môn, đau.

- Tri nội: vị trí trên đường lược.

+ Độ I:nằm trong hậu môn chưa sa ra ngoài,chảy máu tươi khi đi cầu, phát hiện qua soi hậu môn.

+ Độ II: lấp ló ngoài hậu môn khi đi cầu,đi xong tự tụt vào.

+ Độ III: lòi ngoài hậu môn khi đi cầu,phải dừng tay đẩy vào.

+ Độ IV: nằm thường xuyên ngoài hậu môn.

- Trĩ ngoại: vị trí dưới đường lược.

- Trĩ hỗn hợp: trĩ nội + trĩ ngoại.

- Trĩ vòng: các búi trĩ liên kết nhau sa thành vòng quanh hậu môn.

1.2. Cận lâm sàng:
- Bilan xét nghiệm thường quy: CTM, sinh hóa máu, đông máu, nhóm máu, ECG, XQ ngực thẳng.

- Bilan xét nghiệm chẩn đoán: soi hậu môn trực tràng.

- Bilan xét nghiệm tìm nguyên nhân: siêu âm bụng, MSCT bụng chậu có cản quang, soi khung đại tràng.

2) Chẩn đoán phân biệt:
- Sa niêm mạc trực tràng.

- u hậu môn trực tràng

- Polyp hậu môn trực tràng.

- Abscess vùng hậu môn trực tràng.

- Nứt hậu môn.

VII. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

1) Nguyên tắc điều trị:

- Không điều trị trĩ triệu chứng, trừ khi có biến chứng.

- Trước khi điều trị đặc hiệu phải điều trị các rối loạn đi cầu.

- Phải lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho từng mức độ.

- Dùng các phương pháp ít xâm hại trước.

- Nếu có các thương tổn khác đi kèm có thể phối hợp điều trị cùng lúc.

- Không được gây nên các hậu quả xấu hơn các rối loạn do bệnh trĩ gây nên.

2) Điều trị:
- Trĩ nội độ I: điều trị nội khoa:tăng cường thành mạch: diosmin + hesperidin (Daílon, Ginko Fort...), nhuận trường (Duphalac, Forlax, Sorbitol..), thuốc đặt tại chồ: Proctolog..

- Tri nội độ II:

+ Điều trị nội khoa: như trong Trĩ độ I

+ Can thiệp thủ thuật: thắt dây thun, chích trĩ.

- Trĩ nội độ III: phẫu thuật Longo hoặc cắt trì từng búi.

- Trì nội IV: phẫu thuật Longo hoặc cắt trì từng búi.

- Chuẩn bị ruột truớc mổ: Fleet enema 1 tube bơm hậu môn

- Trĩ ngoại: Điều trị nội khoa như cho trĩ nội độ I,II, không cần phẫu thuật trừ khi có biến chứng tắc mạch.

- Trĩ hỗn hợp: cắt trĩ từng búi.

- Trĩ vòng: cắt trĩ từng búi và lấy các búi tĩnh mạch dưới cầu da niêm hoặc phẫu thuật Whitehead.

- Liều thuốc Dafon 0,5g: 2viên x 2 lần/ ngày trong cơn trĩ cấp x 4 ngày duy trì 1 viên x 2 lần/ngày Liều thuốc Ginkor Fort: 2v x 2 lần/ ngày trong cơn trĩ cấp x 7 ngày duy trì 1 viên x 2 lần/ngày

3) Điều trị phòng ngừa: ngăn chặn các yếu tố thuận lợi:
- Ăn uống và sinh hoạt:

+ Chế độ ăn nhuận trường, nhiều rau, nhiều trái cây.

+ Đại tiện đúng giờ, thể dục đều đặn, thể thao vừa sức.

- Lao động:

+ Tránh ngồi lâu, đứng lâu một chỗ.

+ Tránh lao động nặng.

- Điều trị các rối loạn đại tiện:

+ Nếu táo bón nên dùng thuốc nhuận trường.

+ Điều chỉnh co bóp của ruột, hội chứng ruột kích thích.

- Điều trị các bệnh mạn tính.

+ Tránh ho nhiều, điều chỉnh huyết áp.

+ Không để tiểu khó, chú ý tình trạng tuyến tiền liệt.

Nguồn: [Nội dung ẩn, đăng nhập để xem]