Diễn Đàn - Bài giảng bệnh học nội khoa
Đọc và ngẫm: "Thấy bệnh dễ chữa nói dối là khó chữa, dọa người ta sợ để lấy nhiều tiền, đó là tội lừa dối. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!
+ Tạo chủ đề mới
Trang 1 trên 2 12 CuốiCuối
Đang hiện 1 đến 10 của 15

Chủ đề:
Bài giảng bệnh học nội khoa

  1. #1
    Thành viên mới toiyeunganhy's Avatar
    Tham gia
    Feb 2011
    Bài viết
    18
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn 5/4 bài

    Mặc định Bài giảng bệnh học nội khoa(bài 2: Bệnh xơ gan)

    Bài 2: bệnh xơ gan

    Mục tiêu học tập
    1. Liệt kê được các nguyên nhân gây xơ gan.
    2. Mô tả triệu chứng, tiến triển và biến chứng của bệnh .
    3. Trình bày điều trị và chăm sóc bệnh nhân xơ gan.

    1.Đại cương
    Xơ gan là một bệnh thường gặp ở Việt Nam cũng nhuư trên thế giới. Việt Nam xơ gan chủ yếu do viêm gan virus.
    2 Nguyên nhân
    - Xơ gan do viêm gan virus B và C được xác định là có tỉ lệ người nhiễm đưa đến xơ gan là cao nhất.
    - Xơ gan do rượu.
    - Xơ gan do nhiễm độc hoá chất và do thuốc .
    - Xơ gan do ký sinh trùng : Sán máng, sán lá gan .
    3. Triệu chứng
    3.1 Triệu chứng lâm sàng
    3.1.1 Xơ gan tiềm tàng (Giai đoạn còn bù )
    Triệu chứng lâm sàng không rõ. Người bệnh vẫn làm việc bình thường , có các triệu chứng gợi ý:
    - Người mệt mỏi chán ăn khó tiêu.
    - Rối loạn tiêu hoá, trướng hơi, phân lúc táo bón, lúc lỏng.
    - Đau nhẹ vùng hạ sườn phải.
    - Khám có thể có gan to mật độ chắc, mặt nhẵn, có thể có lách to. Vàng da, vàng mắt .
    3.1.2 Xơ gan giai đoạn mất bù biểu hiện bằng 2 hội chứng
    + Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa :
    - Cổ trướng tự do từ ít đến nhiều.
    - Tuần hoàn bàng hệ (Tĩnh mạch nông nổi trên da bụng). vùng trên rốn và hai bên mạng sườn.
    - Lách to .
    - Có thể nôn ra máu do vỡ tĩnh mạch thực quản ...
    + Hội chứng suy tế bào gan
    - Sức khoẻ toàn thân giảm sút, khả năng làm việc giảm.
    - Rối loạn tiêu hoá: đầy hơi, trướng hơi, ăn uống kém.
    - Có thể có vàng da.
    - Phù hai chi dưới, phù mềm, ấn lõm.
    - Thiếu máu da xanh niêm mạc nhợt.
    3.2. Cận lâm sàng
    - Xét nghiệm máu: Hồng cầu giảm, bạch cầu tăng, các xét nghiệm men gan bị rối loạn rõ rệt, glucose tăng cao khi người bệnh bị bệnh tiểu đường kèm theo.
    + Bilirubin: nếu có tăng cao là gan suy nặng.
    + ASAT (GPT): Bình thường là 37UT-370C nhưng khi bị xơ gan sẽ tăng rất cao.
    +ALAT (GPT): Bình thường là <40 UI- 370C nhưng khi bi xơ gan sẽ tăng rất cao.
    - Siêu âm: Để xác định kích thước của gan, nhu mô gan và các cấu trúc bất thường trong nhu mô gan.
    4. Tiến triển và biến chứng.
    4.1. Tiến triển
    Bệnh có từng đợt tiến triển và làm bệnh nặng dần lên. Bệnh nhân không được điều trị sớm thì sức khoẻ dần dần bị giảm sút, suy chức năng gan, vàng da (có thể sạm da do tăng đọng sắc tố melamin), cổ trướng, lách to, phù, tuần hoàn bàng hệ, tiền hôn mê, hôn mê và tử vong.
    4.2. Biến chứng
    - Xuất huyết tiêu hoá (do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản), nếu không được điều trị kịp thời bệnh nhân có thể bị tử vong.
    - Xơ gan ung thư hoá
    - Nhiễm khuẩn: lao phổi, viêm phổi…
    - Nhiễm trùng dịch cổ trướng.
    5. Điều trị và chăm sóc
    5.1. Chế độ nghỉ ngơi
    Nghỉ ngơi tuyệt đối ở giai đoạn tiến triển. Bệnh nhân phải nằm nghỉ ngơi tại giường , đặc biệt khi bệnh tiến triển, không làm các công việc lao động nặng nhọc, nghỉ ngơi cả về thể chất và tinh thần.
    Chăm sóc về tinh thần: động viên, an ủi người bệnh. Khi bệnh nhân ở giai đoạn nặng, phải liên tục bên cạnh quan sát, theo dõi, chăm sóc để người bệnh yên tâm, đồng thời theo dõi ý thức của bệnh nhân.
    5.2. Chế độ ăn uống
    Đảm bảo lượng calo cao 2500-3000 calo/ngày, đủ lượng vitamin, uống nhiều nước hoa quả. ăn nhiều đạm (100g/ngày) chỉ hạn chế đạm khi có tiền hôn mê gan, hạn chế thức ăn mỡ khi có hiện tượng ỉa mỡ, khi bệnh nhân có phù phải ăn nhạt tuyệt đối.
    Dinh dưỡng cho bệnh nhân xơ gan:
    + Dinh dưỡng cho bệnh nhân xơ gan còn bù: chế độ ăn 30- 40 calo/kg/24giờ.
    Protid: 1-2g/kg/ ngày.
    Lipid: 12- 15 % tổng năng lượng.
    Glucid: 300 - 400g/ ngày.
    ăn nhạt tương đối.
    Vitamin và muối khoáng cần cung cấp đầy đủ, đặc biệt là vitamin nhóm B, K.
    Đảm bảo lượng nước uống từ 1,5L đến 2L/ ngày.
    + Dinh dưỡng cho bệnh nhân xơ gan mất bù: chế độ ăn 30 - 40 calo/kg/24giờ
    Protid: 0,8 - 1g/kg/ ngày
    Lipid: 10 - 12 % tổng năng lượng.
    Glucid: 300 - 400g/ ngày.
    ăn nhạt tương đối, không nên ăn nhiều chất xơ vì dễ gây vỡ tĩnh mạch
    Lượng nước uống = số lượng nước tiểu + 300ml.
    + Tuyệt đối không được uống rượu.
    5.3. Thuốc
    + Glucose bằng đường uống hoặc tiêm truyền.
    + Vitamin nhóm B, C, vitamin K, acid folic.
    - Thuốc làm tăng chuyển hoá mật: dạng viên cao hay nước sắc actiso.
    - Thuốc lợi tiểu khi có phù hoặc cổ trướng.
    - Truyền albumin khi albumin huyết tương giảm.
    - Truyền dịch, truyền máu khi bệnh nhân có tỷ lệ prothombin hạ thấp hoặc có xuất huyết tiêu hoá do giãn tĩnh vỡ tĩnh mạch thực quản.
    - Cầm máu qua nội soi nếu bệnh nhân có biến chứng xuất huyết tiêu hoá.
    - Điều trị cổ chướng: chọc tháo tiết dịch khi bụng quá căng.
    - Trong đợt tiến triển có hoại tử tế bào gan: có thể dùng các thuốc làm giảm transaminase.
    + Thuốc tiêm, truyền dịch, đạm hoặc máu khi người bệnh có biến chứng chảy máu đường tiêu hóa.
    + Thuốc viên: VitaminC, B, thuốc trợ gan, thuốc lợi tiểu, Kali.
    6 Phòng bệnh
    - Khám sức khoẻ định kỳ.
    - Không tiêm chích ma tuý , có lối sống lành mạnh, vợ chồng thuỷ chung. Hạn chế dùng thuốc bằng đường tiêm, máu của người cho phải được kiểm tra cẩn thận tránh có virut viêm gan, tiêm phòng vaccin viêm gan…những ngưòi bị viêm gan mãn tính có đợt cấp phải được theo dõi hậu quả của viên gan mạn để quản lý mầm bệnh.
    - Giải thích để bệnh nhân hiểu về bệnh để họ có kiến thức tự chăm sóc sức khoẻ cho bản thân họ khi có những đợt tiến triển.

    Câu hỏi lượng giá.
    Câu 1. Liệt kê 4 nguyên nhân gây xơ gan thường gặp .
    Câu 2. Liệt kê 4 biến chứng của xơ gan .
    Câu 3.Trình bày triệu chứng xơ gan giai đoạn mất bù .
    Câu 4. Trình bày phòng bệnh xơ gan .
    toiyeunganhy đã sửa vào 12-03-2011 lúc 03:31 PM.

  2. Có 1 người đã cám ơn toiyeunganhy: Ẩn / Hiện tất cả


  3. #2
    Thành viên mới toiyeunganhy's Avatar
    Tham gia
    Feb 2011
    Bài viết
    18
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn 5/4 bài

    Mặc định bài giang bệnh học nội khoa(bài 3)

    Bài 3: bệnh loét dạ dày, tá tràng
    Mục tiêu học tập
    1.Trình bày được các yếu tố gây loét dạ dày – tá tràng.
    2. Mô tả được các triệu chứng và biến chứng của loét dạ dày tá tràng.
    3. Trình bày điều trị và chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng.

    1. Đại cương.
    Dạ dày là đoạn to nhất của ống tiêu hoá, có chức năng chứa đựng và tiêu hoá thức ăn. Nhờ có chức năng chứa đựng mà chúng ta ăn từng bữa nhưng quá trình tiêu hoá và hấp thu được diễn ra gần như cả ngày, đáp ứng được nhu cầu cung cấp năng lượng liên tục cho cơ thể. Nhờ có các tuyến nằm trong thành dạ dày mà thức ăn được tiêu hoá.
    Loét dạ dày- tá tràng có tỷ lệ mắc bệnh từ 5 - 10%, nam mắc bệnh nhiều hơn nữ. Bệnh loét tá tràng thường là loét lành tính gặp nhiều gấp 4 lần loét dạ dày, loét dạ dày đôi khi diễn biến ác tính. Điều trị loét dạ dày- tá tràng chủ yếu là điều trị nội khoa và ổ loét có thể lành.
    Loét dạ dày- tá tràng là do mất cân bằng giữa yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ.
    Yếu tố gây loét:
    + HCL và pepsin dịch vị.
    + Helicobacter- pylori là xoắn khuẩn Gram âm có vai trò quan trọng trong bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng.
    + Thuốc chống viêm không steroid và steroid.
    + Rượu và thuốc lá.
    + Căng thẳng về thần kinh, tâm lý, chấn thương về tình cảm, và tinh thần làm cho bệnh tiến triển nặng lên.
    + Thức ăn nhiều vị cay chua.
    Yếu tố bảo vệ:
    + Vai trò của chất nhầy mucin để bảo vệ niêm mạc.
    + Mạng lưới mao mạch của niêm mạc dạ dày.
    2. Triệu chứng
    2.1. Triệu chứng lâm sàng
    Biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, tuỳ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh.
    2.1.1. Triệu chứng loét dạ dày
    - Đau bụng: Có tính chất chu kỳ từng đợt. Vị trí đau bụng có tính chất gợi ý xác định vị trí ổ loét.
    + Loét bờ cong nhỏ hoặc tâm vị: đau ngay sau khi ăn hoặc sau ăn 15 phút đến 1 giờ.
    + Loét ở hang vị: thường đau 2-3 giờ sau khi ăn.
    + Loét môn vị: thường đau quặn, không liên quan đến bữa ăn.
    - ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, (nếu nôn ra thức ăn cũ là hẹp môn vị), cảm giác đầy nặng ở vùng thượng vị.
    - Có thể thấy trướng hơi, táo bón, đau dọc theo khung tá tràng.
    2.1.2. Triệu chứng loét hành tá tràng
    - Đau bụng lúc đói (sau ăn 2- 3 giờ) hoặc đau vào ban đêm.
    - Lúc đầu đau âm ỷ, sau tăng lên thành nhiều cơn dữ dội.
    - Đau mang tính chất chu kỳ rõ rệt theo thời gian trong ngày, theo mùa, trong năm.
    - Đau rát bỏng, nóng ở vùng thượng vị lệch sang phải.
    - Nôn, buồn nôn cả lúc đói.
    - ợ chua trong thời kỳ tiến triển.
    - Trướng hơi, ợ hơi, táo bón.
    2.2. Cận lâm sàng
    Chụp dạ dày để phát hiện ổ loét.
    Soi dạ dày để chẩn đoán chính xác vị trí, kích thước ổ loét và tìm Helicobacter- pylori trong mảnh sinh thiết khi soi.
    3. Biến chứng
    - Chảy máu dạ dày tá tràng (thường gặp nhiều nhất).
    - Thủng ổ loét.
    - Hẹp môn vị,
    - Loét ung thư hoá.
    4. Điều trị
    Chủ yếu là điều trị nội khoa.
    - Thuốc tác động lên thần kinh trung ương và thần kinh thực vật: Diazepan, atropin (ít dùng)
    - Thuốc chống acid: Biệt dược như alusi, maalox, gastropulgit...
    - Thuốc bảo vệ niêm mạc, băng bó ổ loét; biệt dược như cytoter hoặc misoprostol, kavet.
    - Các chất chống bài tiết
    + Thuốc kháng thụ thể H2 của histamin: cimetidin, ranitidin, famotidin
    + Thuốc ức chế bơm proton (ức chế bơm H+): omeprazol (biệt dược: losec, lomac...)
    - Thuốc diệt khuẩn Helicobacter- Pylori
    + Kháng sinh: Amoxicilin, tetracyclin, clarithromycin...
    + Nhóm imidazol , metronidazol...
    - Điều trị ngoại khoa khi điều trị nội khoa tích cực mà không có kết quả hoặc biến chứng.
    5. Chăm sóc
    5.1 Chế độ nghỉ ngơi
    Có chế độ nghỉ ngơi và làm việc phù hợp.
    Tránh làm việc gắng sức, làm việc căng thẳng, thức khuya.
    Khi đau phải nghỉ ngơi cả thể chất lẫn tinh thần.
    5.2 Chế độ ăn uống
    - Phải ăn đúng thực đơn để tránh tăng tiết và tăng vận động trong ống tiêu hoá.
    - Trong đợt đau: nên ăn thức ăn mềm, nhừ, lỏng, không nóng quá và cũng không lạnh quá, hạn chế chất xơ sợi để dễ tiêu hoá và dễ hấp thu. Không ăn thức ăn chua, cay, kích thích, thức ăn sinh hơi (đồ hộp...).
    - Bữa ăn cần đúng giờ.
    - Nên ăn nhẹ, từng ít một và nhai kỹ, không nên ăn quá nhiều và quá nhanh.
    - Khuyên bệnh nhân uống nhiều nước (chống acid tốt).
    5.3 Hướng dẫn bệnh nhân và gia đình người bệnh.
    - Cung cấp cho bệnh nhân một số kiến thức về bệnh giúp họ tránh đựơc những yếu tố làm bệnh nặng thêm.
    - Hướng dẫn chế độ ăn uống đúng với bệnh lý.
    - Khi dùng thuốc phải theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
    - Có chế độ nghỉ ngơi, làm việc phù hợp với bệnh tật, thay đổi lối sống để hạn chế bệnh tái phát.
    - Đề phòng các biến chứng có thể xảy ra (thủng ổ loét do ăn uống không kiêng...).
    6. Phòng bệnh
    - Không hút thuốc, không uống rượu
    - Có chế độ nghỉ ngơi, làm việc phù hợp với bệnh để tránh bị tái phát.
    - Định kỳ khám sức khoẻ hoặc khi có biểu hiện các triệu chứng của bệnh cần đến cơ sở y tế để khám và điều trị.

    Câu hỏi lượng giá
    Câu 1 .Trình bày triệu chứng của loét dạ dày tá tràng .
    Câu 2. Kể 4 biến chứng của loét dạ dày tá tràng và chế độ ăn cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng .
    Câu 3. Liệt kê 5 nhóm thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng.

  4. #3
    Thành viên mới toiyeunganhy's Avatar
    Tham gia
    Feb 2011
    Bài viết
    18
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn 5/4 bài

    Mặc định Bài giảng bệnh học nội khoa(bài 4)

    Bài 4: Viêm đường mật

    Mục tiêu học tập
    1.Trình bày nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, điều trị viêm đường mật
    2. Trình bày chăm sóc bệnh nhân viêm đường mật

    1. Đại cương
    Viêm đường mật là bệnh nhiễm khuẩn các ống mật trong gan và ngoài gan.Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn Gram âm và kị khí như E. coli, Streptococus fecal, các Barteroid..
    2.Nguyên nhân
    2.1 Do tắc nghẽn đường mật
    - Sỏi đường mật .
    - Giun chui ống mật
    - Ung thư đường mật .
    - Ung thư bóng Vater.
    2.2 Nội soi đường mật ngược dòng .
    3. Triệu chứng
    3.1Triệu chứng lâm sàng
    - Đau hạ sườn phải ít hoặc nhiều. Khám gan hơi to ấn kẽ liên sườn hoặc nghiệm pháp rung gan (+).
    - Sốt cao,rét run nhiệt độ thường 390C- 400C .
    - Vàng da có khi vàng da nhẹ, nước tiểu sẫm màu
    3.2 Triệu chứng xét nghiệm
    - Công thức máu : BC tăng chủ yếu BC trung tính
    - Bilirubin máu tăng
    - Men transaminase máu tăng
    - Siêu âm gan mật đường mật giãn, thành dày,có thể thấy hình giun, sỏi, khối u.
    - CT scanner có độ chính xác cao hơn.
    - Chụp đường mật qua da hoặc ngược dòng
    4. Biến chứng
    - áp xe đường mật là những ổ áp xe nhỏ hoặc những ổ lớn
    - Xơ gan ứ mật.
    5. Tiến triển và tiên lượng
    Nếu được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời bệnh ổn định trong thời gian dài. Bệnh hay tái phát nếu không điều trị nguyên nhân gây bệnh .
    6. Điều trị và chăm sóc
    6.1 Điều trị
    - Kháng sinh liệu pháp : tốt nhất dựa vào kháng sinh đồ của cấy máu và dịch mật, phối hợp hai kháng sinh như ampicillin với gentamycin hoặc cephalosporin với gentamycin...
    - Giảm đau : atropin, papaverin, spasmaverin...
    - Sốt cao dùng Paracethamol . Bù đủ dịch 2 lít /ngày
    - Nếu sau khoảng 3 ngày điều trị nội khoa không thuyên giảm rõ rệt cần can thiệp ngoại khoa. Mổ lấy sỏi, hoặc nối mật, ống tiêu hoá (ống mật chủ - tá tràng, ống mật chủ - hỗng tràng nếu không cắt bỏ được chướng ngại vật )

    6.2 Chăm sóc
    - Theo dõi sát nhiệt độ bệnh nhân 3 giờ/ lần, huyết áp, mạch, nước tiểu, toàn trạng người bệnh
    - Dấu hiệu bệnh lý: vàng da, sốc nhiễm khuẩn, khó thở
    - Người bệnh nghỉ ngơi tại gường
    - Chế độ ăn cung cấp đủ năng lượng, thức ăn mềm lỏng, ít mỡ, kiêng rượu mỡ.
    - Uống đủ nước (2-3 lít / ngày ) khi có sốt cao. Uống nhiều nước quả tươi.

    Câu hỏi lượng giá
    1. Trình bày triệu chứng lâm sàng viêm đường mật .
    2. Liệt kê 6 xét nghiệm bệnh viêm đường mật .
    3. Trình bày chăm sóc bệnh nhân.

  5. #4
    Thành viên mới toiyeunganhy's Avatar
    Tham gia
    Feb 2011
    Bài viết
    18
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn 5/4 bài

    Mặc định Bài giảng bệnh học nội khoa(bài 5)

    Bài 5: Viêm đại tràng
    Mục tiêu học tập
    1. Mô tả triệu chứng viêm đại tràng
    2. Trình bày các biện pháp điều trị viêm đại tràng .

    1 Đại cương
    Bệnh đại tràng chức năng là những rối loạn chức năng đại tràng không tìm thấy tổn thương thực thể nào như viêm ,loét, u ...
    Các rối loạn chức năng biểu hiện như
    Rối loạn nhu động : nhu động thay đổi co thắt gây đau.
    Rối loạn hấp thu và tiết dịch : phân lỏng, nát, khô cứng, ... tăng tiết nhầy.
    Rối loạn phát triển vi khuẩn : tăng lên men, tăng thối rữa.
    2 Thể lâm sàng
    2.1 Bệnh đại tràng chức năng thứ phát
    Nhiều nguyên nhân không thuộc đại tràng có thể gây ra các rối loạn chức năng đại tràng như đi lỏng, táo bón, đau bụng, đầy hơi ...Khi điều trị được nguyên nhân các rối loạn mất đi, đại tràng trở lại hoạt động bình thường .
    2.2 Bệnh đại tràng chức năng nguyên phát
    Bệnh không tìm thấy nguyên nhân thực thể , chỉ điều trị triệu chứng
    3 Bệnh đại tràng chức năng nguyên phát
    3.1 Nguyên nhân
    - Do chế độ ăn
    - Do yếu tố thần kinh: trạng thái dễ xúc động
    - Do dị ứng thức ăn .
    - Do nhiễm khuẩn
    - Do bất thường về kích thước đại tràng ...
    3.2 Triệu chứng
    3.2.1 Đau bụng và đi lỏng
    Đau bụng từng lúc, buồn đi đại tiện, đại tiện xong mới hết đau
    Phân nát (Người bệnh thường cho phân sống ) có khi còn thức ăn chưa tiêu như rau, có khi phân nhầy mũi.
    3.2.2 Đau bụng và táo bón
    - Vài ba ngày mới đi một lần, phân khô cứng.
    - Đau bụng rất mạnh làm cho bệnh nhân bị ngất.
    - Có khi bị táo bón mà không đau bụng, làm người bệnh khó chịu.
    3.2.3 Táo bón và đi lỏng xen nhau
    Bệnh nhân bị từng đợt táo bón tiếp với một đợt đi lỏng, cứ như thế trong nhiều tháng
    3.2.4 Thực thể
    Không có triệu chứng thực thể đặc trưng, bụng mềm, khám dọc khung đại tràng có thể có chỗ co thắt.
    3.3 Điều trị và chăm sóc
    3.3.1 nguyên tắc chung
    - Không dùng thuốc kháng sinh trừ khi có bội nhiễm .
    - Không lạm dụng nhiều thuốc.
    - Điều chỉnh chế độ ăn thích hợp là quan trọng nhất.
    - Chế độ làm việc, nghỉ ngơi thích hợp nhất là thoải mái về tinh thần.
    3.3.2 Điều trị và chăm sóc
    + Chế độ ăn bệnh nhân tự điều chỉnh thức ăn. Không uống rượu bia, tránh ăn nhiều gia vị
    + Chống đi lỏng: codein, loperamid,actapulgit.
    + Chống táo bón : ăn tăng chất xơ, bismuth 20gam /ngày,sorbittol 6-10 gam /ngày.
    + chống đau bụng : papaverin, atropin, codein.
    + Nhiều hơi:Than thảo mộc, smecta
    +trạng thái lo lắng an thần (Seduxen), chống trầm cảm (amitriptylin).
    +Các biện pháp hỗ trợ : Đi bộ nhanh khi đi đại tiện táo bón, tránh ngồi nhiều.Tập thở bụng, tập cơ thành bụng xoa day bụng theo chiều kim đồng hồ.

    Câu hỏi lượng giá
    Câu 1. Trình bày nguyên nhân gây bệnh đại tràng .
    Câu 2. Trình bày triệu chứng bệnh đại tràng .
    Câu 3. Trình bày điều trị và chăm sóc bệnh đại tràng.

  6. #5
    Thành viên mới toiyeunganhy's Avatar
    Tham gia
    Feb 2011
    Bài viết
    18
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn 5/4 bài

    Mặc định Bài giảng bệnh học nội khoa(bài 6)

    Bài 6: suy tim


    Mục tiêu học tập
    1. Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân suy tim.
    2. Mô tả được triệu chứng, điều trị và chăm sóc bệnh nhân suy tim.

    1. Đại cương
    Suy tim là hậu quả cuối cùng của tất cả các bệnh tim, bệnh về máu, bệnh phổi và nhiều bệnh khác. Suy tim là tình trạng bệnh lý trong đó khả năng cung cấp máu của tim không đủ để đáp ứng nhu cầu của cơ thể về oxy và các chất dinh dưỡng trong mọi tình huống.
    2 . Nguyên nhân
    2.1 Các bệnh tim.
    - Bệnh van tim: Bệnh van hai lá, van động mạch chủ.
    - Bệnh cơ tim: Nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim.
    - Bệnh màng ngoài tim: Tràn dịch màng ngoài tim.
    - Bệnh tim bẩm sinh: Tứ chứng fallot, thông liên nhĩ, thông liên thất .
    - Các rối loạn nhịp tim: Loạn nhịp hoàn toàn , loạn nhịp nhanh.
    2.2 Các bệnh mạch máu.
    -Tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh động mạch vành.
    2.3 Các nguyên nhân khác
    Bệnh chất tạo keo, bệnh đái đường, bệnh cường giáp trạng, thiếu máu, bệnh phổi mạn tính...
    3. Triệu chứng
    3. 1 Suy tim trái
    - Khó thở lúc đầu khó thở gắng sức sau khó thở thường xuyên hoặc thành cơn (cơn phù phổi cấp, cơn hen tim)
    - Ho và ho ra máu do ứ máu ở phổi
    - Nghe phổi có ran ẩm ở 2 đáy phối.
    - X - quang bóng tim to, rốn phổi đậm .
    3. 2 Suy tim phải (ứ trệ ngoại vi)
    - Khó thở thường xuyên ngày càng tăng
    - Môi tím và niêm mạc nhợt
    - Tĩnh mạch cổ nổi.
    - Gan to 2 thùy, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+).
    - Phù hai chi dưới lan dần lên.
    - Đái ít 200-500ml/ngày do giảm lưu lượng tim.
    - X - quang bóng tim to (thất phải to ), phổi mờ nhiều do ứ máu ở phổi.
    3.3 Suy tim toàn bộ
    - Thường là suy tim phải ở mức độ nặng. Khó thở thường xuyên.
    - Phù toàn thân.
    - Tĩnh mạch cổ nổi gan to.
    - Có thể có tràn dịch màng phổi màng tim.
    4 Biến chứng
    - Phù phổi cấp
    - Rối loạn nhịp tim
    - Bội nhiễm phổi
    - Tắc mạch
    5. Điều trị
    5.1.Nguyên tắc điều trị suy tim.
    - Làm giảm công cho tim bằng: Nghỉ ngơi thỏa đáng.
    - Tăng sức co bóp của cơ tim bằng: Digitalis .
    - Giảm gánh nặng trước bằng: ăn nhạt, lợi tiểu, uống ít nước.
    - Giảm gánh nặng sau tim bằng: Thuốc giãn động mạch.
    5.2 Các thuốc chủ yếu dùng trong suy tim .
    + Digitalis: Digoxin, Digitalin, Isolanid: Tác dụng làm tăng co bóp cơ tim và giảm tần số tim, điều hoà nhịp tim.
    + Lợi tiểu: Tác dụng tăng bài tiết Natri và nước qua thận.
    - Thải Kali: furosemid.
    - Không thải Kali: Verospiron, Aldacton.
    + Thuốc giãn mạch (giãn động mạch, giảm hậu gánh).
    - Nitroglycerin (Lenitral) viên nén 2,5mg.
    - Isosorbit dinitrat (Risordan).
    - Minipress giảm huyết áp do giảm sức cản toàn bộ ngoại vi.
    - Capoten hay Renitec (captopril) 25mg hai viên sáng, chiều.
    6. Chăm sóc
    6.1 Chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc về tinh thần.
    + Đặt bệnh nhân nằm đầu cao hơn giường 20 - 23cm hoặc nửa nằm, nửa ngồi, trong tư thế thoải mái. ở tư thế này máu trở về tim của dòng tĩnh mạch giảm xuống - giảm ứ trệ ở phổi làm bệnh nhân dễ thở hơn. ở tư thế này phổi không bị ép lại, cơ hoành không bị đẩy lên cao, tạo điều kiện cho bệnh nhân dễ thở.
    + Thời gian nằm nghỉ hoàn toàn từ vài ngày đến vài tuần, tuỳ theo mức độ khó khở của bệnh nhân: Khi hết khó thở, suy tim đã ổn định cho bệnh nhân vận động vừa phải: thường xuyên thay đổi tư thế, tập thở sâu, xoa bóp 2 chân làm cho máu trở về tim tốt hơn. Tránh được tắc mạch do cục máu đông từ chân về phổi gây tắc mạch phổi.
    6.2 Chế độ dinh dưỡng.
    - Quan trọng nhất là phải ăn càng nhạt càng tốt, ăn từ 2gam đến 4 gam muối / ngày Phụ thuộc mức độ suy tim
    - Thức ăn dễ tiêu, chia thành nhiều bữa.
    - ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả có nhiều kali.
    - Tránh dùng thuốc lá, rượu, bia, cafe sẽ làm tăng nhịp tim.
    7. Phòng bệnh
    Giúp bệnh nhân tự chăm sóc, ngăn ngừa bệnh nặng lên.
    7.1 Hạn chế hoạt động thể lực.
    - Nghỉ ngơi thoả đáng: Làm việc từng thời gian ngắn, xen kẽ, có thời gian nghỉ ngơi.
    - Tránh tất cả các hoạt động thể lực gây khó thở.
    7.2 Tránh sang chấn về tinh thần
    7.3 Dùng Digital và lợi tiểu suốt đời.
    - Chú ý dùng thuốc, đúng liều theo chỉ dẫn của bác sỹ và nên biết tự theo dõi mạch hàng ngày.
    - Uống thuốc lợi tiểu theo đơn của bác sỹ, kiểm tra cân nặng thường xuyên để phát hiện phù.
    - Uống thuốc giãn mạch thường xuyên theo đơn của Bác sỹ và kiểm tra huyết áp.


    7.4 Chấp thuận ăn chế độ giảm muối suốt đời.
    - Không ăn muối.
    - Bệnh nhân biết danh sách các thực phẩm nên và không nên ăn vì có muối như các loại bánh mặn
    - Tránh ăn quá nhiều, uống quá nhiều làm tăng gánh cho tim.
    - Kiêng rượu, thuốc lá, cafe.
    7.5 Khi có các dấu hiệu sau đây cần đến thầy thuốc ngay
    - Tăng trọng lượng.
    - Mất cảm giác ngon miệng.
    - Khó thở khi vận động.
    - Phù chân.
    - Ho kéo dài.
    - Đau ngực.

    Câu hỏi lượng giá
    1.Trình bày định nghĩa và liệt kê 3 nhóm nguyên nhân gây suy tim .
    2.Trình bày triệu chứng của suy tim .
    3.Trình bày 5 phòng bệnh cho bệnh nhân suy tim .

  7. Có 1 người đã cám ơn toiyeunganhy: Ẩn / Hiện tất cả


  8. #6
    Thành viên mới toiyeunganhy's Avatar
    Tham gia
    Feb 2011
    Bài viết
    18
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn 5/4 bài

    Mặc định Bài 7: Cơn đau thắt ngực

    Bài 7: Cơn đau thắt ngực

    Mục tiêu học tập
    1.Trình bày được định nghĩa, triệu chứng cơn đau thắt ngực.
    2. Mô tả được điều trị và chăm sóc bệnh nhân đau thắt ngực.

    1. Định nghĩa
    Đau thắt ngực là một triệu chứng lâm sàng đặc trưng bởi cơn đau kịch phát có cảm giác đè nén khó chịu trong lồng ngực. Do cung cấp máu của động mạch và tim thiếu hụt dẫn đến nhu cầu ô xy cho cơ tim giảm quá mức nó được cung cấp.
    2. Nguyên nhân:
    2.1 Bệnh động mạch vành .
    - Xơ vữa động mạch vành gây bít tắc lòng mạch
    - Các bệnh khác (viêm động mạch vành ,do giang mai , dị dạng bẩm sinh, co thắt động mạch vành).
    2.2 Bệnh van tim.Hẹp - hở van động mạch chủ; hẹp dưới van động mạch chủ, hở van lá, sa van 2 lá.
    2.3 Bệnh cơ tim phì đại.
    2.4 Thiếu máu cung cấp cho động mạch vành.
    Nhịp tim nhanh, do sốc, do thiếu máu.
    3. Triệu chứng
    3.1 Cơn đau thắt ngực điển hình (đau thắt ngực ổn định mãn tính) với tính chất sau.
    - Xuất hiện sau gắng sức, do lạnh hoặc cảm xúc.
    - Tính chất đau: đau vùng trước tim hay đau sau xương ức lan lên hàm, cổ, vai và dọc theo mặt trong cánh tay trái.
    - Thời gian: Vài giây đến vài phút. Nếu kéo dài hơn phải nghĩ đến nhồi máu cơ tim.
    - Cơn đau mất đi trong vài phút sau khi ngậm viên Nitroglycerin dưới lưỡi.
    3.2 Thể không điển hình.
    - Vị trí đau khác thường: Thượng vị, mũi ức hay ngực phải.
    - Đau xảy ra khi nằm ngủ hay đang nghỉ ngơi.
    - Đau liên tiếp: Cơn đau tiền nhồi máu (đau thắt ngực không ổn định).
    - Không có cơn đau, chỉ cảm giác nghẹt thở, nặng ngực, khó thở
    4. Điều trị .
    4.1 Điều trị trong cơn đau.
    Cắt cơn bằng :
    - Nitroglycerin 0,5mg 1 viên ngậm dưới lưỡi, cắt cơn đau sau 1-2 phút.
    - Isosorbit dinitrat viên 2,5mg và 5mg ngậm dưới lưỡi có tác dụng kéo dài hơn.
    - Nifedipin (Adalat)10mg ngậm dưới lưỡi hoặc Atenolol 50mg x1 viên uống hoặc Tildiazem 60mg 1viên uống.
    4.2 Điều trị ngoài cơn đau .
    - Loại bỏ yếu tố khởi phát cơn đau: Như gắng sức, lạnh đột ngột, xúc cảm, ăn thịnh soạn.
    - Điều trị căn nguyên: Điều trị tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, tăng mỡ máu, giảm cân nặng do béo bệu .
    - Điều chỉnh lối sống, sinh hoạt: luyện tập, vận động hợp lý, không hút thuốc, không uống rượu ....
    - Dùng thuốc:+Risordan viên nén 10mg -30mg- 40mg chia 2 lần hoặc Propranolol (Inderal) 40mg 1viên - 4 viên chia 2 lần hoặc Adalat 10mg 2 viên chia 2 lần.
    4.3 Điều trị ngoại khoa.
    Khi người bệnh không đáp ứng với điều trị nội khoa.
    - Phẫu thuật bắc cầu nối chủ - vành .
    - Nong động mạch vành (đặt stent).
    5. Chăm sóc.
    5.1 Chăm sóc bệnh nhân trong cơn đau cho đến hết cơn đau
    - Ngồi bên cạnh bệnh nhân cho đến hết cơn đau, cung cấp triệu chứng (thông tin) về cơn đau: Có tác dụng làm bệnh nhân bớt lo lắng sợ hãi, bớt đau.
    - Cho ngậm dưới lưỡi ngay 1 viên Nitroglycerin theo y lệnh dặn bệnh nhân không nuốt nước bọt cho đến khi tan hết thuốc. Đo huyết áp trước và sau khi ngậm thuốc vì thuốc có thể gây tụt huyết áp và dặn bệnh nhân nằm yên trên giường cho đến khi hết cơn đau. Thông báo cho bệnh nhân tác dụng phụ của Nitroglycerin như đau đầu, trống ngực , buồn nôn để bệnh nhân yên tâm.
    Nếu bác sĩ cho dùng Adalate, Isosorbit dinitrat cũng hướng dẫn tương tự như vậy. Sau khi cho bệnh nhân ngậm thuốc phải theo dõi xem có hết đau không? và bao nhiêu lâu thì hết đau. Nếu đau ngực không mất hay cơn đau tái phát nhanh phải báo ngay cho bác sĩ biết để xử trí.
    5.2 Chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi
    - ăn đủ dinh dưỡng . Thức ăn phải đảm bảo vệ sinh, nên cho người bệnh ăn ít một mỗi bữa .Tuyệt đối không được uống rượu. Không hút thuốc lá
    - Quy định chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Có chế độ vận động luyện tập đã được quy định khi tình trạng bệnh nhân cho phép.
    6. Phòng bệnh
    Người bệnh cần học cách thích nghi
    + Làm việc bình thường nhưng không làm việc quá sức.
    + Có thể luyện tập và hoạt động thể thao nhưng không quá sức.
    + Tránh mọi xúc động thái quá.
    + Tránh ăn bữa ăn quá thịnh soạn, tránh thức ăn có nhiều cholesterol, không làm việc ngay sau bữa ăn, tránh uống nhiều cà phê.
    + Không đi bộ xa, không đi xe ngược chiều gió, tránh lạnh đột ngột.
    + Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ.
    + Khám sức khoẻ định kỳ.

    Câu hỏi lượng giá .
    1.Trình bày 4 nguyên nhân và triệu chứng của cơn đau thắt ngực điển hình
    2.Trình bày 3 nội dung điều trị đau thắt ngực .
    3.Trình bày nội dung phòng bệnh cho bệnh nhân đau thắt ngực.

  9. #7
    Thành viên mới toiyeunganhy's Avatar
    Tham gia
    Feb 2011
    Bài viết
    18
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn 5/4 bài

    Mặc định Bài 8: Tăng huyết áp

    BÀI 8: tăng huyết áp.
    Mục tiêu học tập
    1 .Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và
    cách điều trị tăng huyết áp .
    2 . Mô tả được các bước chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp

    1. Đại cương.
    1.1 Định nghĩa .
    Tăng huyết áp nếu huyết áp tâm thu > 140mmHg và hoặc huyết áp tâm
    trương > 90mm Hg .
    1.2 Tỷ lệ mắc bệnh.
    - Các nước công nghiệp phát triển 15 - 20% dân số, Mỹ 20% dân số.
    - Việt Nam 6-12% dân số.
    - Tăng huyết áp là bệnh hầu hết không có triệu chứng, ở Mỹ 50% người tăng huyết áp không biết mình bị bệnh, tuy vậy biến chứng của tăng huyết áp lại rất nguy hiểm, ảnh hưởng đến sinh mệnh hay ảnh hưởng đến khả năng lao động.
    2 Nguyên nhân của tăng huyết áp
    Tăng huyết áp được chia làm 2 nhóm nguyên nhân
    2.1 Tăng huyết áp thứ phát .
    Tăng huyết áp thứ phát là tăng huyết áp khi mắc các bệnh sau:
    - Bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm thận- bể thận, suy thận.
    - Bệnh nội tiết: Cường tuyến giáp (Basedow), cường tuyến thượng thận.
    - Bệnh tim mạch: Hở van động mạch chủ gây tăng huyết áp tâm thu, giảm huyết áp tâm trương ...
    - Các nguyên nhân khác:
    + Do dùng thuốc: corticoid, thuốc tránh thai, cam thảo.
    + Do thai nghén (nhiễm độc thai ).
    + Do rối loạn tiền mãn kinh.
    2.2 Tăng huyết áp nguyên phát. (là yếu tố nguy cơ)
    - ăn mặn, hút thuốc lá, uống rượu, tăng lipit và cholesterol máu, béo phì, đái đường, stress tâm lý, yếu tố gia đình và xã hội ...
    3.Triệu chứng.
    Chỉ đo huyết áp thấy tăng hơn bình thường , ngoài ra không có triệu chứng nào khác trong nhiều năm.
    Một số ít trường hợp tăng huyết áp gây tổn thương thành mạch mới có triệu chứng :
    + Tim: Cơn đau thắt ngực.Suy tim trái. Rối loạn nhịp tim .
    + Mạch máu: Cứng, nổi ngoằn nghèo, có tiếng thổi ở động mạch lớn (động mạch chủ bụng dễ có phình tách động mạch).
    + Thận: Bệnh nhân đái đêm nhiều, có protein niệu , ure và creatinin máu tăng.
    + Não: Có cơn thiếu máu thoáng qua, bệnh não do tăng huyết áp hay tai biến mạch máu não.
    4. Biến chứng.
    4.1 Biến chứng tim
    Suy tim trái, nhồi máu cơ tim, hen tim, phù phổi cấp, rối loạn nhịp tim.
    4.2 Biến chứng thận
    Gây suy thận.
    4.3 Biến chứng não
    - Bệnh não do tăng huyết áp.
    - Liệt 1/2 người do nhũn não hay đứt mạch máu não.
    4. 4 Biến chứng đáy mắt.
    - Hẹp động mạch võng mạc khu trú hay lan toả.
    - Dấu hiệu Gunn động mạch bắt chéo tĩnh mạch.
    - Xuất huyết, xuất tiết võng mạc.
    - Phù gai thị.
    5.Điều trị.
    Có 5 nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp :
    - Nhóm thuốc lợi niệu :Lasix, hypothiazid ...
    - Nhóm thuốc chẹn bêta giao cảm : propranolol , inderal ...
    - Nhóm thuốc chẹn canxi : nifedipin, amlodipin ...
    - Nhóm thuốc giãn mạch: Lenitral, nitromint ...
    - Nhóm thuốc ức chế men chuyển: captoprin, coversyl...
    Ngoài ra có Sulfamid hạ huyết áp làm giảm sức cản ở động mạch ngoại vi :
    Indapamid viên 2,5mg 1 viên sau ăn sáng.
    6. Chăm sóc.
    6.1.Đo huyết áp
    - Đo cả 4 chi , ở cả 3 tư thế (nằm, ngồi, đứng)
    - Đo trước và sau khi dùng thuốc, hay sau gắng sức.
    6.2 Chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc tinh thần
    - Phòng bệnh phải thật yên tĩnh, thoáng mát, không có gió lùa tránh tai biến mạch máu não.
    - Tránh các Stress tâm lý.
    6.3 Chế độ dinh dưỡng
    - Hết sức quan trọng.
    - Ăn giảm muối, càng ít muối càng tốt <5g/ 24h
    - Ăn giảm mỡ, thay bằng dầu thực vật. ăn giảm calo nếu bệnh nhân quá béo (tỷ lệ giữa P/L/G :1 / 1 / 4) tổng năng lượng 1600Kcalo/ ngày.
    - Tránh thức ăn có nhiều Cholesterol: thịt chim, lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật, óc ,tôm hùm .
    - Kiêng thuốc lá, rượu bia, cà phê.
    - Nên ăn cá, thịt nạc, rau quả.
    - Nếu có suy tim hạn chế uống nước.
    6.4 Chế độ dùng thuốc
    - Đo huyết áp trước và sau khi dùng thuốc.
    - Thuốc lợi tiểu uống buổi sáng để khỏi gây mất ngủ.
    - Thuốc giảm nhịp tim : Propranolol, Inderal phải theo dõi nhịp tim cho bệnh nhân. Ngoài ra phải thông báo tác dụng phụ của thuốc cho bệnh nhân biết.
    7. Phòng bệnh
    - Giải thích rõ về các biến chứng của tăng huyết áp và cách phát hiện huyết áp chỉ bằng cách đo huyết áp để cho bệnh nhân chấp nhận điều trị và đo huyết áp mỗi tuần 1 lần khi đến điều trị ngoại trú .
    - Thuyết phục bệnh nhân phải điều trị tăng huyết áp suốt đời, vì khó cắt được nguyên nhân, điều trị tốt tăng huyết áp làm tăng tuổi thọ và giảm biến chứng. Do đó phải uống thuốc liên tục theo đơn của bác sỹ và theo dõi huyết áp thường xuyên.
    - Khi phát hiện có đau đầu, khó thở, phù, tê bại nửa người, đau ngực phải đi khám bệnh ngay.
    - Thuyết phục bệnh nhân thay đổi lối sống cho phù hợp với bệnh tăng huyết áp ; không lao động trí óc quá mức, phải có chương trình làm việc lao động chân tay nhẹ nhàng, thể dục liệu pháp: tập thở, khí công, đi bộ là có lợi cho bệng tăng huyết áp ăn chế độ ăn giảm muối, không ăn uống quá no.
    - Kiểm soát trọng lượng cơ thể . Tránh các Stress tâm lý, sống chan hoà vui vẻ, không quá nhiều tham vọng.
    - Bỏ thuốc, rượu, hạn chế nước trà đặc và cafe ...

    Câu hỏi lượng giá
    Câu 1 Trình bày định nghĩa và nguyên nhân gây tăng huyết áp .
    Câu 2. Trình bày cách phát hiện tăng huyết áp và 4 biến chứng của tăng huyết áp.
    Câu 3. Trình bày phòng bệnh tăng huyết áp

  10. #8
    Thành Viên langthang's Avatar
    Tham gia
    Nov 2010
    Đến từ
    hcm
    Bài viết
    122
    Cám ơn
    33
    Được cám ơn 31/30 bài

    Mặc định

    Cảm ơn bạn nhiều nhé! Nhưng hình như bị lỗi font rồi
    //-------------------------------------------------------------------------------
    Trên con đường chúng ta đi không có trạm dừng chân
    vì thế nếu ai đó mệt thì hãy cố mà chạy!


  11. #9
    Thành viên tunghoalinh's Avatar
    Tham gia
    Nov 2010
    Bài viết
    31
    Cám ơn
    33
    Được cám ơn 7/7 bài

    Mặc định

    Phông bị lỗi nặng quá bạn à chẳng đọc được cái gì cả, hy vọng bạn úp lại hì
    thời buổi khó làm ăn

  12. #10
    Offline Quốc Bảo's Avatar
    Tham gia
    May 2010
    Bài viết
    765
    Blog
    1
    Cám ơn
    577
    Được cám ơn 689/320 bài
    Thuốc
    3

    Mặc định

    Phông chữ của bài viết của bạn toiyeunganhy bị lỗi do dùng font ABC (.Vn...) tôi đã chuyển tất cả các bài trên qua font Unicode, vì font unicode thì mới viết tiếng Việt trên mạng để tất cả mọi người đều đọc được (vì máy nào cũng có font này).
    Đề nghị lần sau bạn gởi bài viết bắt buộc dùng font Unicode (Times New Roman, Arial ...) để tránh bị lỗi.
    Gởi một hình minh họa phía dưới lúc bài viết chưa được chuyển qua font unicode:

    quoc bao dot net
    Vì lý do kỹ thuật phần còn lại của chữ ký nằm trên mặt sau của tờ giấy này.

  13. Có 1 người đã cám ơn Quốc Bảo: Ẩn / Hiện tất cả


+ Tạo chủ đề mới

# Đăng bình luận qua Facebook

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •