Diễn Đàn - [Hỏi] Lympho B và lympho T?
Đọc và ngẫm: "Lại như xét bệnh còn lơ mơ, sức học còn non đã cho thuốc chữa bệnh, đó là tội dốt nát. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!
+ Tạo chủ đề mới
Trang 1 trên 2 12 CuốiCuối
Đang hiện 1 đến 10 của 17

Chủ đề:
Lympho B và lympho T?

  1. #1
    Thành viên tunghoalinh's Avatar
    Tham gia
    Nov 2010
    Bài viết
    30
    Cám ơn
    33
    Được cám ơn 7/7 bài

    Exclamation Lympho B và lympho T?

    Các anh các chị cho em hỏi chữ T và B trong lympho T lympho B có nghĩa là gì? Em xin cảm ơn !

    thời buổi khó làm ăn

  2. #2
    Thành viên quangson's Avatar
    Tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    60
    Cám ơn
    2
    Được cám ơn 6/6 bài

    Mặc định

    Lymphocytes are one of the five kinds of white blood cells or leukocytes), circulating in the blood. [[Nội dung ẩn, đăng nhập để xem]]
    Although mature lymphocytes all look pretty much alike, they are extraordinarily diverse in their functions. The most abundant lymphocytes are:

    • B lymphocytes (often simply called B cells) and
    • T lymphocytes (likewise called T cells).

    B cells are produced in the bone marrow.
    The precursors of T cells are also produced in the bone marrow but leave the bone marrow and mature in the thymus (which accounts for their designation).



    Nếu bạn chưa hiểu rõ thì mình sẽ giải thích sau nha!


  3. #3
    Member Linh Doan's Avatar
    Tham gia
    May 2010
    Đến từ
    Phú Yên
    Bài viết
    329
    Cám ơn
    340
    Được cám ơn 239/157 bài
    Thuốc
    3
    Bài viết
    234

    Mặc định

    quangson à, chữ T (Thymus) tôi đồng ý, còn chữ B không phải là B (Bone marrow) mà là B (Bursa).

    Health is happiness !

  4. 2 người đã cám ơn Linh Doan : Ẩn / Hiện tất cả


  5. #4
    Thành viên quangson's Avatar
    Tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    60
    Cám ơn
    2
    Được cám ơn 6/6 bài

    Mặc định

    Thymus là tuyến ức ạ? Chưa nghe tuyến này bao giờ.
    Còn bursa là túi ?


  6. #5
    Thành viên mới hoacucvang's Avatar
    Tham gia
    Jan 2011
    Bài viết
    15
    Cám ơn
    1
    Được cám ơn 14/9 bài

    Mặc định

    Các tế bào tiền thân dạng lympho phát triển trong tủy xương rồi đi vào máu chia làm 2 loại:
    +Loại 1: đi tới tuyến ức (Thymus) phân chia , biệt hóa thành các lympho bào chịu trách nhiệm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào nên được gọi là Lympho bào T. (Tuyến ức nằm ở trong lồng ngực thuộc trung thất trước trên, trải dài từ phía dưới cổ họng đến trước tim. Ở tuổi dậy thì kích thước tuyến ức tăng lên gấp đôi so với lúc sinh ra sau đó co dần lại, đồng thời các mô chức năng trong tuyến được thay thế bằng mô mỡ. Trong thời kỳ thơ ấu tuyến ức tham gia sản xuất tế bào Lympho B )
    +Loại 2: Ở thập niên 60 các nhà khoa học phát hiện tiền tế bào Lympho thuộc loại này của loài chim được phân chia biệt hóa ở Bursa Fabricius ( Đây là cơ quan có dạng túi của loài chim ). Nên để phân biệt với Lympho T họ đã đặt loại Lympho này là Lympho B( Viết tắt của Bursa Fabricius ).Một thập kỷ sau, sau khi kiểm tra hầu hết các cơ quan, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tế bào Lympho B của động vật có vú phát triển trong tủy xương và lá lách.Thật trùng hợp từ tủy xương (Bone marrow) cũng bắt đầu bằng chữ B.Nhưng nguồn gốc của chữ Lympho B là xuất phát từ Bursa Fabricius.


  7. 2 người đã cám ơn hoacucvang : Ẩn / Hiện tất cả


  8. #6
    Thành viên quangson's Avatar
    Tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    60
    Cám ơn
    2
    Được cám ơn 6/6 bài

    Mặc định

    Thôi thì cứ cho nó có nguồn gốc từ đâu cũng được
    Như thế tuỷ xương là nơi sinh ra của hồng cầu và cả tế bào lympho nhỉ


  9. Có 1 người đã cám ơn quangson: Ẩn / Hiện tất cả


  10. #7
    Thành viên tunghoalinh's Avatar
    Tham gia
    Nov 2010
    Bài viết
    30
    Cám ơn
    33
    Được cám ơn 7/7 bài

    Mặc định

    Em cảm ơn tất cả mọi người nha ! . Các anh chị thật tuyệt ! hihi


  11. #8
    Thành Viên cocacola's Avatar
    Tham gia
    Aug 2010
    Đến từ
    HCMC
    Bài viết
    171
    Cám ơn
    6
    Được cám ơn 153/83 bài

    Mặc định

    Trong sách miễn dịch có ghi rất rõ về Lympho T và B.
    Chữ viết tắt thì Hoacucvang viết rõ quá rồi, nhưng chỉ bổ sung thêm vài cái mà mình nhớ (mới học mà trả lại thầy cô hết rồi).
    T có CD T4 và CD T8
    một cái là miễn dịch ngoại lai, 1 cái là miễn dịch trong cơ thể.
    Cấu trúc của T và B cũng rất khác nhau.
    Trong HIV, vi rus tấn công vào CD.... đố các bác chứ CD mấy nhỉ ?


  12. #9
    Member Linh Doan's Avatar
    Tham gia
    May 2010
    Đến từ
    Phú Yên
    Bài viết
    329
    Cám ơn
    340
    Được cám ơn 239/157 bài
    Thuốc
    3
    Bài viết
    234

    Mặc định

    Trong HIV, các tế bào bị nhiễm chủ yếu là T CD4 (tế bào lympho T hỗ trợ), tế bào này có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hệ thống miễn dịch cơ thể.
    Hihi ... đúng không cocacola !!!


  13. Có 1 người đã cám ơn Linh Doan: Ẩn / Hiện tất cả


  14. #10
    Thành Viên cocacola's Avatar
    Tham gia
    Aug 2010
    Đến từ
    HCMC
    Bài viết
    171
    Cám ơn
    6
    Được cám ơn 153/83 bài

    Mặc định

    Để bổ sung thêm 1 chút kiến thức về phần này, mạn phép cho cocacola tui post bài này chia sẻ với các bạn
    Rõ ràng tìm kiếm kiến thức chuyên sâu hơn trên google thật khó khăn và làm nản lòng bao chiến sĩ.....
    ---------------------------------------------------------------------------------------
    1. NGUỒN GỐC TẾ BÀO LYMPHO T
    Gọi là tế bào T vì trong quá trình biệt hoá để trưởng thành nó hoàn toàn phụ thuộc tuyến ức (Thymus)
    Bất đầu từ tế bào gốc, quá trình biệt hoá đã phân ra dòng lympho và từ đó tách ra 2 dòng nhỏ là Lympho T và lympho B. Đối với lympho T khi qua tuyến ức bị giữ lại phần lớn ở vùng vỏ tuyến ức (90-95%). Tại đây nhờ các hormon của tuyến ức chúng được biệt hoá trưởng thành rồi đi vào vùng tuỷ ức để tiếp tục chín.

    2. QUÁ TRÌNH BIỆT HOÁ
    Trong thời gian biệt hoá tại tuyến ức tế bào lympho T có khả năng nhận biết kháng nguyên và phân biệt kháng nguyên của mình (cái tôi) với cái lạ (không phải của tôi) thông qua sự chọn lọc để loại trừ, chính vì vậy một số lympho T sẽ bị chết nếu trong quá trình “huấn luyện” ở tuyến ức không đảm bảo chức năng trên.

    Sự xuất hiện các protein khác nhau trên bề mặt tế bào T được coi là sự xuất hiện các: “Dấu ấn" bề mặt của tế bào và dựa vào “Dấu ấn” này ta có thể xác định giai đoạn chín của lympho T.

    “Dấu ấn” được gọi là CD kèm theo số thứ tự phát hiện ra nó (cluster ofdyferen-ciation). CD cũng chính là kháng nguyên của tế bào mang nó và giúp ta phân biệt các nhóm T khác nhau như CD4, CD8, CD2, v.v. Kết quả quá trình biệt hoá tại tuyến ức chỉ còn tồn tại 2 dòng nhỏ là CD4 có khả năng nhận biết các phân tử MHC lớp II và CD8 có khả năng nhận biết phân tử MHC lớp I..


    Hình 23: Quá trình biệt hoá của tế bào lympho T

    3. CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO LYMPHO T
    3.1. Nhận biết kháng nguyên của lympho T
    - Đối với kháng nguyên ngoại sinh.
    Tế bào đặc trách việc nhận biết kháng nguyên do MHC lớp II trình diện là lympho T có CD4 gọi theo chức năng đó là Th (Helper). Phân tử CD4 gắn đặc hiệu với phân tử MHC lớp II do đó Th có điều kiện tiếp cận với kháng nguyên do MHC lớp II trình diện trên bề mặt tế bào đại thực bào.

    Tế bào Th chỉ có duy nhất một vị trí trực tiếp nhận biết kháng nguyên đó là thụ thể của tế bào T ký hiệu là TCR ( T Cell Receptor). Như vậy có thể nói rằng về cấu trúc thụ thể này phải tương tự như kháng thể thì mới có thể nhận biết đươc kháng nguyên .

    - Đối với kháng nguyên nội sinh: được các phân tử MHC lớp I của tế bào chủ đưa kháng nguyên ra bề mặt tế bào chủ (tế bào K) tế bào đặc trách nhận biết kháng nguyên loại này là lympho TcCD8 hoặc gọi theo chức năng là T gây độc ký hiệu Tc (Cytotoxicily) gọi là T gây độc vì sau khi nhận ra kháng nguyên nó diệt luôn tế bào chủ bằng độc tố tiết ra. Tc nhận biết kháng nguyên trực tiếp qua thụ thể TCR cũng như Th.


    Hình 24: Đại thực bào trình diện kháng nguyên cho lympho T

    - Các phân tử bám dính : Giúp cho sự liên kết giữa tế bào trình diện kháng nguyên với tế bào nhận biết kháng nguyên chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn. Ngoài những cặp kết dính như :
    + MHC(II) - CD4.
    + MHC(I) - CD8.
    + TCR với kháng nguyên.

    Ngoài ra còn rất nhiều phân tử kết dính đã được tìm ra như: kết dính liên tế bào
    (CAM-1) hoặc kháng nguyên chức năng của lympho bào (LFA-3).

    - Các cytokin: Chính là các hoạt chất do tế bào tiết ra nhằm tác động lên các tế bào lân cận. Có thể có các cytokin với các tên gọi khác nhau ví dụ leukin nếu do bạch cầu tiết ra, lymphokin do bạch cầu lympho tiết ra, monokin do bạch cầu mono tiết ra, Interleukin nếu do 1 bạch cầu tiết ra tác dụng lên một bạch cầu khác viết tắt (IL)... có thể nói cytokin có vai trò rất quan trọng trong quá trình Th và Tc nhận biết kháng nguyên, nó được coi như tín hiệu cần và đủ để các tế bào được hoạt hoá.

    Ví dụ: ThCD4 nhận biết kháng nguyên qua TCR để tiếp nhận Peptit kháng nguyên lạ trên MHC lớp II của đại thực bào trình diện được coi là tín hiệu thứ nhất. Còn hiện tượng đại thực bào tiết ra inteleukin-1 tác động lên Th là tín thứ 2 cần và đủ để Th trở nên hoạt hoá.

    3.2. Chức năng điều hoà miễn dịch
    Do tế bào Th đảm nhận và chi phối toàn bộ hoạt động của các tế bào miễn dịch. Th có thể tiết ra Interleukin thích hợp: IL-2, IL- 4, IL- 6 giúp các tế bào hiệu ứng hoạt động đủ mức, sinh sản đủ mức để loại trừ kháng nguyên.

    3.3. Chức năng kiểm soát miễn dịch
    Chức năng này do Ts là phân nhóm của TCD8 đảm nhận. Ts có dấu ấn bề mặt như Tc. Ts còn gọi là T ức chế, có chức năng kìm hãm các phản ứng loại trừ kháng nguyên khi phản ứng quá mạnh. Đối với những dòng tế bào Th tự phản ứng với những kháng nguyên của bản thân thì Ts còn có tác dụng kìm hãm suốt đời những quần thể tế bào đó. Nhờ đó mà cơ thể không mắc bệnh tự miễn.

    3.4. Chức năng loại trừ kháng nguyên
    Do tế bào Tc đảm nhận còn được gọi là T gây độc. Đối tượng chủ yếu để Tc chống lại chính là tế bào bản thân có mang kháng nguyên nội sinh (tế bào K, tế bào nhiễm virus) sau khi Tc nhận biết kháng nguyên trên MHC lớpI qua thụ thể TCR được Interleukin-2 tác động thì Tc trở nên hoạt hoá và tiết ra các độc tố gây độc tế bào đã trình diện kháng nguyên, đó chính là yếu tố hoại tử u (TNF-Tumor-necrosis-factor) .

    - Gây quá mẫn muộn: do TDTH đảm nhận (TDTH có dấu ấn CD4) cũng nhận biết kháng nguyên ngoại sinh do MHC lớp II giới thiệu. Dưới tác dụng của Interleukin-2, TDTH được hoạt hoá sẽ sản xuất ra các lymphokin có tác dụng thu hút đại thực bào tới và chính đại thực bào loại trừ trực tiếp kháng nguyên. Các lympho kin chủ yếu là:


    Hình 25: Vai trò của Th trong đáp ứng miễn dịch của cơ thể

    + MIF (Macrophage-Inhibition-Factor) yếu tố ức chế di chuyển đại thực bào, để đại thực bào tập trung nhiều ở ổ viêm.
    + MAF (Macrophage-Activation- Factor) yếu tố hoạt hoá đại thực bào làm tăng cường khả năng nuốt, tiêu kháng nguyên của đại thực bào.
    + Khả năng tiêu diệt tế bào mang kháng nguyên do tế bào K, NK đảm nhận.

    2. ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH QUA TRUNG GIAN TẾ BÀO
    2.1. Đại thực bào trình diện kháng nguyên cho tế bào lymphoT
    Đại thực bào sau khi ăn và sử lý kháng nguyên sau đó trình diện nhóm quyết định kháng nguyên qua phân tử MHC (biểu lộ lên trên bề mặt tế bào) để lymphoT nhận diện, quá trình trên đòi hỏi tế bào lymphoT và đại thực bào cùng nhóm MHC (kháng nguyên hoà hợp mô).

    2.2 Hoạt hoá tế bào lymphoT
    - Mẫn cảm lymphoT lần 1 (viêm không đặc hiệu) khi đưa kháng nguyên vào cơ thể tại chỗ tiêm hình thành vùng viêm tấy do có thâm nhiễm tế bào mono và lympho. Những tế bào này đến hạch và tăng sinh ở đó. Trên bề mặt tế bào lympho xuất hiện những Receptor đặc hiệu với nhóm quyết định của kháng nguyên để nhận diện kháng nguyên lạ và tiêu diệt.

    - Mẫn cảm lần sau (viêm đặc hiệu)
    Nếu kháng nguyên đặc hiệu vào lần sau, sau 10 giờ (tối đa 48-72 giờ) ổ viêm điển hình xuất hiện với đặc điểm: cứng, đỏ có thể có hoại tử, lở loét. Về tổ chức học có thâm nhiễm bạch cầu mono, tế bào của mô biểu bì, lymphoT.

    - Kết quả đáp ứng miễn dịch tế bào.
    + Gây hoạt hoá các tế bào có thẩm quyền miễn dịch.
    + Tăng sinh quần thể tế bào T.
    + Tập trung nhiều tế bào đến nơi có kháng nguyên gây viêm đặc hiệu, gây quá mẫn chậm.
    + Tạo ra các tế bào T để đáp ứng miễn dịch thứ phát.
    + Phát triển các tế bào lymphoT để tiêu diệt các tế bào đích
    + Tạo ra những Cytokin: MIF ; MAF; NIF; IFN; Interleukin1, 2, 3, 4, 5, 6.


    Hình 26: Đại thực bào trình diện kháng nguyên cho Th ( hình trái trên)
    và tế bào mang kháng nguyên nội sinh trình diện kháng nguyên cho Tc ( hình phải dưới)


  15. 4 người đã cám ơn cocacola : Ẩn / Hiện tất cả


+ Tạo chủ đề mới

# Đăng bình luận qua Facebook

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •