Diễn Đàn - Phân tích huyết đồ
Đọc và ngẫm: "Có bệnh xem xét đã rồi mới cho thuốc, vì ngại đêm mưa vất vả không chịu thǎm mà đã cho phương, đó là tội lười. [Trích 8 tội cần tránh - Lê Hữu Trác] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!
+ Tạo chủ đề mới
Đang hiện 1 đến 9 của 9

Chủ đề:
Phân tích huyết đồ

  1. #1
    Moderator NgoaLong's Avatar
    Tham gia
    May 2010
    Đến từ
    Hà Đông
    Bài viết
    61
    Cám ơn
    51
    Được cám ơn 142/31 bài

    Mặc định Phân tích huyết đồ

    Thực tế lâm sàng cho thấy, hầu hết khi mới học nội vòng 1, nhiều bạn nhìn vào công thức máu mà chưa hiểu hết các thông số của nó. Qua một thời gian tìm hiểu tài liệu từ các nguồn, mình viết bài này, hi vọng giúp đỡ được ít người

    Dòng hồng cầu


    RBC (red blood cell) : là số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu. Đơn vị T/l
    HGB: Nồng độ hemoglobin trong máu. Đơn vị tính bằng g/l hay g/dl (tương đương mg%), đo hàm lượng hemoglobin trong máu.
    HCT - Hematocrit : dung tích hồng cầu, đây là phần trăm thể tích của máu mà các tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu) chiếm.
    RDW: dải phân bố kích thước hồng cầu, đo độ thay đổi của kích thước và hình dạng hồng cầu. Giá trị này càng cao có nghĩa là kích thước của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 11-15. Nếu để ý bạn sẽ thấy có một sơ đồ bên cạnh đó mà ở trục hoành có 2 giá trị 80 , 100 fl, và đồ thị hình parabol úp ngược – đây là đồ thị minh họa cho RDW
    • Các chỉ số hồng cầu:
    o MCV - thể tích trung bình hồng cầu, đơn vị thường dùng là femtolit (1 fl = 10-15lit)
    Bình thường : 90+- 5 fl
    MCV được tính bằng công thức: MCV = HCT / RBC. Giá trị MCV cho phép phân biệt các loại thiếu máu sau:
    Thiếu máu hồng cầu nhỏ - còn gọi là thiếu máu nhược sắc: khi MCV < 80 fl
    Thiếu máu hồng cầu to – còn gọi là thiếu máu ưu sắc: khi MCV > 100 fl
    Thiếu máu hồng cầu đẳng sắc : MCV bình thường
    Lí giải: Hemoglobin là một protein, do vậy nó cũng gây ra áp lực keo bên trong tế bào hồng cầu, điều này làm tế bào trương to, màng hồng cầu căng ( trong ưu sắc), hay teo nhỏ, màng hồng cầu nhẽo ( trong nhược sắc). Còn thiếu máu đẳng sắc không ảnh hưởng đến chất lượng tế bào hồng cầu.

    o MCH - số lượng hemoglobin trung bình trong một hồng cầu, đơn vị thường dùng là picogram (1 pg = 10-12g)

    MCH được tính theo công thức: MCH = HGB / RBC
    Bình thường : 30 +-3 pg.
    Tăng trong thiếu máu ưu sắc, giảm trong thiếu máu nhược sắc, bình thường trong thiếu máu đẳng sắc. Điều này dễ hiểu, không cần giải thích dài.
    o MCHC - nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu (chú ý, không có “một”), đơn vị thường dùng là g/l

    MCHC được tính theo công thức: MCHC = HGB / HCT = MCH / MCV.
    Bình thường : 290 – 360 g/l. Thực tế không bao giờ tăng trên 360, vì khả năng bão hòa của hông cầu chỉ đến thế mà thôi.
    Thiếu máu đẳng sắc hoặc ưu sắc: khi MCHC trong giá trị bình thường
    Thiếu máu nhược sắc: khi MCHC < 290g/l
    Trong 3 chỉ số hồng cầu, chỉ số nào quan trọng nhất? MCH, MCV, MHCH? Câu hỏi này dành cho bạn.
    Thông thường, các bác sỹ dựa vào nồng độ hemoglobin để chẩn đoán và đánh giá mức độ thiếu máu, và dựa theo định nghĩa sau:
    Thiếu máu khi nồng độ Hb thấp hơn:
    • 130g/dl ở nam giới
    • 120g/dl ở nữ giới
    • 110g/dl ở người lớn tuổi
    Sau đó, để xác định tính chất thiếu máu, ta dựa vào các chỉ số hồng cầu
    - Đẳng sắc: 3 chỉ số bình thường
    - Nhược sắc: giảm cả 3 chỉ số
    - Ưu sắc: MCH,MCV tăng còn MCHC bình thường

    Dòng bạch cầu

    WBC (white blood cell): là số lượng bạch cầu có trong một đơn vị máu, được ký hiệu là Giá trị bình thường 5-9G/ l . Số lượng bạch cầu tăng cao trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, và đặc biệt cao trong các bệnh bạch huyết cấp hoặc mãn tính (ung thư máu - leucemie).
    Công thức bạch cầu: là tỷ lệ phần trăm các loại bạch cầu trong máu. Sự thay đổi tỷ lệ này cho nhiều ý nghĩa quan trọng.
    o Bạch cầu trung tính: là những tế bào trưởng thành ở trong máu tuần hoàn và có một chức năng quan trọng là thực bào (người ta còn gọi tên khác là “tiểu thực bào”), chúng sẽ tấn công và phá hủy các loại vi khuẩn, virus ngay trong máu tuần hoàn khi các sinh vật này vừa xâm nhập cơ thể.
    Tăng trong: Nhiễm khuẩn cấp
    Giảm trong: Nhiễm độc, hoặc nhiễm khuẩn cấp nặng (lúc này độc tố vi khuẩn ức chế, tiêu diệt lại tế bào bạch cầu)
    o Bạch cầu đa nhân ái toan: khả năng thực bào của loại này yếu, nên không đóng vai trò quan trọng trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường. Bù lại, trong bào tương của chúng có các hạt bắt màu acid và men histaminase, người ta chưa hiểu rõ cơ chế hoạt động nhưng cho rằng chúng có vai trò trong ức chế quá trình viêm.
    Tăng cao : nhiễm ký sinh trùng,. bệnh lý ngoài da như chàm, mẩn đỏ trên da...
    Giảm: Giai đoạn đầu của nhiễm khuẩn cấp hay dị ứng. Vì giai đoạn này bạch cầu
    ái toan hoạt động mạnh nhưng chưa được sản sinh bù đắp nên giảm.
    Nói chung giai đoạn đầu của nhiễm khuẩn bạch cầu ái toan sẽ giảm, sau đó sẽ hồi phục lại bình thường. Nếu bệnh nhân nhiễm kí sinh trùng hay dị ứng thì sẽ tăng vào thời điểm sau.
    o Bạch cầu đa nhân ái kiềm: đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng.
    o Mono bào: là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào trong máu vì vậy chưa có khả năng thực bào. Đại thực bào là những tế bào có vai trò bảo vệ bằng cách thực bào, khả năng này của nó mạnh hơn của bạch cầu đa nhân trung tính. Chúng sẽ phân bố đến các mô của cơ thể, tồn tại tại đó hàng tháng, hàng năm cho đến khi được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. Vì vậy mono bào sẽ tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn mãn tính như lao, viêm vòi trứng mãn...
    o Lympho bào: đây là những tế bào có khả năng đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của cơ thể, chúng có thể trở thành những tế bào "nhớ" sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh và tồn tại lâu dài cho đến khi tiếp xúc lần nữa với cùng tác nhân ấy, khi ấy chúng sẽ gây ra những phản ứng miễn dịch mạnh mẽ, nhanh và kéo dài hơn so với lần đầu.
    Tăng tuyệt đối trong nhiễm khuẩn mạn, nhiễm virus cấp
    Giảm tương đối trong nhiễm khuẩn cấp ( do bạch cầu đa nhân tăng tuyệt đối trong khi số lượng tuyệt đối của lympho có thể bình thường hoặc giảm nhẹ)
    Giảm tuyệt đối trong một số bệnh về máu hoặc nhiễm độc...
    Có thể hình dung như sau: Khi cơ thể nhiễm khuẩn (đóng vai trò kháng nguyên lạ với cơ thể, xâm nhập vào cơ thể với mục đích xấu), phản ứng đầu tiên là đáp trả bằng đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu ( lính thường trực – bạch cầu đa nhân). Sau một thời gian chiến đấu, một số bạch cầu bắt được vi khuẩn và đem về sau “chiến tuyến” trình diện kháng nguyên cho cơ quan lympho (đóng vai trò kích thích miễn dịch đặc hiệu). Sau một hồi tra tấn, hay tra khảo gì đó, cuối cùng ta biết được đặc điểm, tính chất, đường hành quân của địch... lúc này các lymphocyte mới thực hiện nhiệm vụ đào tạo, chuẩn bị vật chất phù hợp với trận đánh tổng lực để tiêu diệt triệt để đối tượng kia. Cuối cùng, người thu dọn chiến trường là các đại thực bào, sau khi lật từng cái xác, thu gom, tổng hợp kết quả trận đánh, biết thêm thông tin về địch, lại tiếp tục trình diện kháng nguyên (mức độ cao và phức tạp hơn) cho tuyến sau... cứ thế quá trình đáp ứng miễn dịch ngày càng được củng cố.
    Nói đến bạch cầu là nói đến chỉ số chuyển nhân
    Chỉ số chuyển nhân là chỉ số tương quan giữa bạch cầu non và bạch cầu trưởng thành trong máu ngoại vi được biểu hiện bằng công thức sau
    CSCN = (Tuỷ bào + Hậu tuỷ bào + Bạch cầu đũa)/Bạch cầu đa nhân E,B,N = 0,03 – 0,08
    Ý nghĩa
    - CSCN chuyển trái (> 0,08): Đây là biểu hiện tăng sinh của các tế bào trẻ do tuỷ xương bị kích thích tăng hoạt động để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
    Chuyển trái vừa phải: CSCN = 0,08 – 0,25 , các tế bào trẻ tăng vừa phải thường tăng bạch cầu đũa. Mức độ nhiễm khuẩn không nặng lắm và chức năng tuỷ xương hoạt động tốt.
    Chuyển trái mạnh: Khi CSCN = 0,25 – 0,5 do tế bào trẻ tăng mạnh , máu ngoại vi xuất hiện nhiều bạch đũa, có thể cả hậu tuỷ bào và tuỷ bào. Thường là nhiễm khuẩn nặng, chức năng tuỷ bị rối loạn, khả năng biệt hoá của tế bào giảm.
    Chuyển trái rất mạnh: CSCN = >0,5 , thường là bệnh của cơ quan tạo máu, khả năng biệt hoá của tuỷ xương bị rối loạn.
    - CSCN chuyển phải (< 0,03)
    • Giảm dưới 0,02 thường rất ít hay không có bạch cầu đũa, là biểu hiện của tuỷ xương bị ức chế.


    Dòng tiểu cầu

    PLT: cho biết số lượng tiểu cầu có trong một đơn vị máu. Số lượng tiểu cầu bình thường là 150-300G/l máu. Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 100G/l máu thì nguy cơ xuất huyết tăng lên.
    • Thể tích trung bình tiểu cầu: MPV - cũng được tính bằng đơn vị femtolit, giá trị bình thường từ 7,5-11,5 fl
    • Tương tự như hồng cầu, cũng có PDW...

    NgoaLong đã sửa vào 30-12-2010 lúc 03:01 PM.
    Chữ ký này đã tự động được thay thế vì chưa đúng quy định. Vui lòng cập nhật lại chữ ký!
    Khán giả

  2. 4 người đã cám ơn NgoaLong : Ẩn / Hiện tất cả


  3. #2
    Moderator TrungNhi's Avatar
    Tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    205
    Cám ơn
    47
    Được cám ơn 147/73 bài
    Bài viết
    8

    Mặc định

    Sai các đơn vị tính rồi bạn ơi. Nếu để T/l thì phải đi liền với G/l. Không thể để lẫn lộn như vậy được

    Tukythanhhoa chấm com
    facebook chấm com/phongkhamnhi
    tph chấm vn


  4. Có 1 người đã cám ơn TrungNhi: Ẩn / Hiện tất cả


  5. #3
    Moderator NgoaLong's Avatar
    Tham gia
    May 2010
    Đến từ
    Hà Đông
    Bài viết
    61
    Cám ơn
    51
    Được cám ơn 142/31 bài

    Mặc định

    Em đã sửa, cám ơn anh nhắc nhở. Tiện đây cho em hỏi các chỉ số trên với bệnh nhân nhi có khác không bác?


  6. #4
    Thành viên mới Dr.Haku's Avatar
    Tham gia
    Dec 2010
    Bài viết
    1
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 0/0 bài

    Mặc định

    thank you.cai nay rat bo ich cho minh.noi that la minh dang di Noi vong 2 ma may chi so nay cung chi nam duoc lo mo,sau bai nay minh cam xn cong thuc mau len xem tu tin hon han.thanks.


  7. #5
    Moderator TrungNhi's Avatar
    Tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    205
    Cám ơn
    47
    Được cám ơn 147/73 bài
    Bài viết
    8

    Mặc định

    Trích dẫn Nguyên văn bởi NgoaLong [Nội dung ẩn, đăng nhập để xem]
    Em đã sửa, cám ơn anh nhắc nhở. Tiện đây cho em hỏi các chỉ số trên với bệnh nhân nhi có khác không bác?
    Có khác đôi chút và thay đổi theo nhóm tuổi
    Anh đã post trong mục tài liệu BV Nhi đồng I rồi


  8. #6
    Thành viên truongmanhho's Avatar
    Tham gia
    Jul 2011
    Bài viết
    30
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 3/3 bài

    Red face Bình thường

    Bạn có tài liệu gi khác hay hơn không gửi cho tớ di


  9. #7
    Thành viên truongmanhho's Avatar
    Tham gia
    Jul 2011
    Bài viết
    30
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 3/3 bài

    Mặc định

    Có ai có tài liệu về bách phân bạch câu ko, tớ không bít phân biệt các loại bạch cầu bằng kính hiển vi


  10. #8
    Thành viên truongmanhho's Avatar
    Tham gia
    Jul 2011
    Bài viết
    30
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 3/3 bài

    Mặc định

    Cảm ơn bạn ngoalong nhiều nhé, cái này rất bổ ích đối với mình, trẻ sơ sinh không có thiếu máu nhược sắc, ưu sắc phải ko bạn


  11. #9
    Thành viên mới dr_nnthinh_vn's Avatar
    Tham gia
    Jun 2011
    Bài viết
    11
    Cám ơn
    2
    Được cám ơn 3/3 bài

    Mặc định

    Dẫu sao cũng cám ơn bạn đã gõ lại bài này trong sách nhi khoa. Chương huyết học


+ Tạo chủ đề mới

# Đăng bình luận qua Facebook

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •