Viêm màng tim co thắt - Bài viết - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Rượu nhạt uống lắm cũng say. Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm. [Ngạn ngữ Việt nam ] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Viêm màng tim co thắt

Cho điểm
VIÊM MÀNG TIM CO THẮT
Mục tiêu
1. Chẩn đoán được bệnh viêm màng tim co thắt
2. Trình bày được nguyên tắc điều trị bệnh viêm màng tim co thắt
1. Đại cương
Viêm màng tim co thắt là hậu quả của quá trình thoái hóa xơ viêm, có hoặc không vôi hóa của 2 lá màng tim, tạo nên một vỏ bọc chặt lấy quả tim cản trở làm đầy thất ở kỳ tâm trương.
2. Giải phẫu bệnh
Có hai thể
−Co thắt màng tim mạn có tràn dịch (20-25% trường hợp)
+ Dày lan rộng có tạng lá thành, có khoang chứa dịch 100-500ml dưới áp lực.
+ Xuất hiện sau viêm màng tim tràn dịch, chọc dò hút dịch không cải thiện huyết động.
−Co thắt màng tim mạn không tràn dịch (75-80%) vôi hóa, xơ, dạng hạt.
3. Chẩn đoán hội chứng vô tâm trương
3.1. Hoàn cảnh phát hiện
Sau viêm màng tim tràn dịch bán cấp tiền sử nhiều năm trước đây có viêm màng tim, xuất hiện dấu hiệu cơ năng.
3.2. Bệnh cảnh lâm sàng 3.2.1. Dấu hiệu cơ năng
−Khó thở gắng sức
−Suy nhược, đau tức vùng gan
3.2.2. Dấu hiệu thực thể
−Dấu hiệu ngoại vi:
+ Gan to không đau ( xơ cứng
+ Cổ trướng
+ Phù chi dưới.
+ Tĩnh mạch cổ nổi (tư thế 1/2 ngồi), tăng hít vào.
+ Phản hồi gan - tĩnh mạch cổ (+/-)
+ Tràn dịch màng phổi rales ứ đọng một bên hoặc hai bên
− Dấu hiệu tại tim:
+ Bình thường 20% trường hợp
+ Loạn nhịp nhanh
Đôi khi có tiếng rung (vibrance) màng tim do vôi hóa màng tim.
−ECG: biến đổi nhưng không đặc hiệu
Rung nhĩ, điện thế QRS thấp, trục QRS bình thường, sóng T âm.
−X quang ngực:
+ Hình tim bình thường, khi có kèm theo tràn dịch bóng tim to (chỉ số T/N) + Vôi hóa màng tim.
+ Soi: tim ít di động.
+ Tràn dịch một bên hay hai bên màng phổi (60%)
−Siêu âm và Doppler
+ Dày hai lá màng tim, tràn dịch, nốt vôi hóa màng tim
+ Mở sớm van tổ chim động mạch phổi; di động nghịch thường vách liên thất.
+ Van nhĩ thất bình thường
+ Doppler: cho dữ kiện co thắt (mở sớm van động mạch phổi)
Flux van hai lá: giảm biên độ sóng E (đẩy thất trái protodiastolique) khi hít vào.
Dòng chảy flus 3 lá: tăng biên độ sóng E khi khí vào và tăng sóng A
(télésdias tolique)
−Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ (Scanner hoặc IRM)
+ Dày màng tim
+ Vôi hóa
−Thông tim:
+ Đường cong áp lực trong buồng: hình cao nguyên Dip-plateau ở kỳ tâm trương.
3.3. Thay đổi áp lực
Khuynh hướng cân bằng áp lực (khác biệt < 5mmHg) từ tĩnh mạch chủ đến mao mạch phổi và thất trái.
áp lực thông thất trái: áp lực thất phải tâm trương = áp lực động mạch phổi tâm trương = áp lực nhĩ phải = áp lực nhĩ trái tâm trương. Sinh thiết màng tim
4. Thể lâm sàng viêm màng tim co thắt
4.1. Theo triệu chứng
4.1.1. ít triệu chứng
−Suy nhược, khó thở, không dẫn lưu chèn ép khi khám.
−Siêu âm Doppler không cho các dữ kiện chắc chắn.
−Chẩn đoán dựa thăm dò huyết động sau khi truyền 200-500cc dung dịch cao phân tử.
4.1.2. Tiềm tàng
Phát hiện khi tác dụng viêm màng ngoài tim do lao.
4.1.3. Viêm màng ngoài bán cấp (hội chứng vô tâm trương)
4.2. Theo giải phẫu
−Viêm màng ngoài tim co thắt có tràn dịch (1/3 trường hợp): Bệnh nhân trẻ, triệu chứng xuất hiện mới đây, tiền sử viêm màng ngoài tim do nhiễm khuẩn cấp.
−Viêm màng ngoài tim co thắt có vô tâm trương các buồng tim trái (hiếm), phù phổi, tràn dịch màng phổi, tăng áp lực mạch máu phổi, Dip-plateau thất trái.
−Viêm màng ngoài tim co thắt thương tổn cơ tim: teo, xơ cơ tim không hồi phục sau cắt màng tim, dính màng tim và cơ tim gây khó khăn khi phẫu tích.
4.3. Nguyên nhân
Nhiễm trùng:
+ Vi khuẩn không đặc hiệu + Lao, nấm, virus, amip.
−Sau phẫu thuật tim
− Sau tia xạ.
−Bệnh toàn thân: viêm đa khớp dạng thấp, lupus lan tỏa, thuốc
(hydralazine).
−Suy thận mạn.
−Chấn thương.
−Ung thư tiên phát hoặc thứ phát.
5. Chẩn đoán phân biệt
−Xơ gan
−Bệnh cơ tim hạn chế.
−Xơ nội mạc cơ tim và viêm nội mạc xơ giãn Loeffler
− Viêm màng tim tràn dịch mạn không co thắt.
6. Điều trị
Phẫu thuật là chủ yếu
6.1. Điều trị nội
Tạm thời, chuẩn bị phẫu thuật.
−Triệu chứng: chọc hút dịch báng, màng phổi, lợi tiểu, trợ tim.
−Nguyên nhân: chống lao, nhiễm trùng, corticoid trong trường hợp bệnh hệ thống.
6.2. Điều trị ngoại
6.2.1. Chống chỉ định
−Suy tế bào gan tiến triển
−Tiến triển cơ tim nặng
−Hy vọng sống hạn chế.
6.2.2. Kỹ thuật
−Đường mổ: mở xương ức: hạn chế mặt sau bên thất trái và tĩnh mạch chủ dưới.

 
Hình 12.1 A, B: Phẫu thuật cắt màng ngoài tim qua đường mở dọc giữa xương ức

Hình 12.2 A, B, C, D: Phẫu thuật cắt màng ngoài tim qua đường mở vào gian sườn 5 trái
+ Trước bên trái: toàn bộ thất trái.
+ Trước bên phải: giải phóng hai tĩnh mạch chủ.
+ Hai bên cắt ngang xương ức.
−Cắt màng tim:
+ Kiên nhẫn, thận trọng, tỉ mỉ.
+ Vôi hóa để lại.
+ Giải phóng 2 thất, nhỉ phải, 2 tĩnh mạch chủ.
−Theo dõi áp lực trong mổ.
6.3. Kết quả
Phụ thuộc bóc tách, tình trạng cơ tim.
−Tốt: áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm, gan không còn lớn, hết phù, nhiều nước tiểu.
−Tử vong 10-20%: tai biến phẫu thuật (chảy máu, tĩnh mạch vành) suy tim, loạn nhịp, tắc động mạch phổi.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Viêm màng ngoài tim gây chèn ép tim cấp:
A. Khi lượng dịch trong khoang MNT hình thành nhanh, nhiều
B. Khi dịch trong khoang MNT vách hoá.
C. Có bảng lâm sàng của chèn ép các buồng tim, đặc biệt là nhĩ và thất trái
D. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào bóng tim lớn trên X quang ngực
E. Các câu trên đều đúng
2. Trong VMNT cấp có tràn dịch MNT, đặc điểm chẩn đoán của siêu âm là:
A. Hình ảnh tăng âm ở khoang màng ngoài tim.
B. Hình ảnh trống âm giữa màng ngoài tim và thành thất phải hoặc trái
C. Hình ảnh màng ngoài tim dày trên 4 mm
D. A, B đúng
E. A, B, C đúng
3. VMNT cấp thể ‘’khô’’:
A. Tác nhân thường là do virus, lao.
B. Lâm sàng thường lành tính, tự phát và tương tự như bệnh nhiễm
virus
C. Chẩn đoán phân biệt của nó thường là hội chứng suy vành
D. A, B, C đúng
E. B, C đúng
4. Tam chứng kinh điển trong VMNT tràn dịch có chèn ép tim gồm:
A. Đau ngực sau xương ức, khó thở, gan lớn
B. Mạch nghịch đảo, huyết áp thấp, khở khi nằm
C. Huyết áp thấp, mạch nghịch đảo, tĩnh mạch cổ nổi
D. Gan lớn, khó thở tư thế nằm, mạch nghịch đảo
E. Nhịp tim nhanh, gan lớn, huyết áp thấp
5. Nguy cơ của VMNT cấp tràn dịch không có chèn ép là:
A. Hình thành VMNT mạn và suy các buồng tim trái
B. Gây chèn ép tim cấp và VMNT co thắt
C. Nó gợi ý một bệnh lý nguyên nhân nghiêm trọng
D. A, B, C đúng
E. B, C đúng
6. Trong VMNT mạn co thắt:
A. Về mặt giải phẫu, có sự dày lên và dính vào nhau của các lá màng ngoài tim
B. ảnh hưởng huyết động của nó là gây cản trở làm đầy các buồng tim
C. Thăm khám lâm sàng thường thấy tĩnh mạch cổ nổi. XQ ngực thẳng có bóng tim lớn
D. A, B đúng
E. A, B, C đúng
7. Đặc điểm XQ ngực trong VMNT mạn co thắt:
A. Thể tích tim lớn hơn bình thường trong gần 90% trường hợp
B. Hình ảnh vôi hoá MNT gặp từ 20-60% trường hợp và tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, thường thấy ở vùng rãnh nhĩ-thất, mặt hoành và dọc bờ trái của tim
C. Hình ảnh MNT dày trên 4mm
D. A, B, C đúng
E. B, C đúng
8. Đặc điểm thông tim trong VMNT co thắt:
A. Gia tăng và cân bằng hoá áp lực tâm trương trong các buồng tim phải
B. Gia tăng và cân bằng áp lực tâm thu trong bốn buồng tim
C. Gia tăng và cân bằng áp lực tâm trương trong bốn buồng tim
D. Tăng cung lượng tim
E. Các câu trên đều sai
9. Các biến chứng trong phẫu thuật cắt bỏ màng ngoài tim:
A. Suy tim sung huyết, loạn nhịp tim
B. Chảy máu, hội chứng lưu lượng tim thấp
C. Tổn thương thần kinh hoành, thần kinh quặt ngược
D. Nhiễm trùng, tử vong
E. Tất cả đều đúng
Nguồn: NGOẠI BỆNH LÝ Tập 2 (2007)
Chủ biên: PGS. TS. Phạm Văn Lình

Submit "Viêm màng tim co thắt" to Digg Submit "Viêm màng tim co thắt" to del.icio.us Submit "Viêm màng tim co thắt" to StumbleUpon Submit "Viêm màng tim co thắt" to Google Submit "Viêm màng tim co thắt" to Facebook Submit "Viêm màng tim co thắt" to Twitter Submit "Viêm màng tim co thắt" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Ngực - Mạch máu

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook