Bệnh lý ống phúc tinh mạc - Bài viết - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Lễ vật lớn nhất của đời người là khoan dung. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Bệnh lý ống phúc tinh mạc

Cho điểm
BỆNH LÝ ỐNG PHÚC TINH MẠC
Mục tiêu
1. Trình bày được nguồn gốc bào thai học của bệnh lý ống phúc tinh mạc
2. Chẩn đoán được các bệnh lý ống phúc tinh mạc hay gặp.
1. Đại cương
Sự tồn tại của ống phúc tinh mạc là một loại bệnh lý rất thường gặp ở trẻ em mà bệnh cảnh lâm sàng thường biểu hiện bằng hai hình thái:
−Hình thái cấp tính đòi hỏi phải can thiệp phẫu thuật như thoát vị bẹn.
−Hình thái mạn tính mà sự phát hiện thường là tình cờ qua thăm khám tổng quát như u nang thừng tinh.
2. Bào thai

Hình 22.1. Nguồn gốc bào thai học của bệnh lý ống phúc tinh mạc
−Sự kéo dài của túi thừa phúc mạc ngang qua ống bẹn và đi ra ở lỗ bẹn ngoài đã tạo thành ống phúc tinh mạc. ở bé trai ống phúc tinh mạc kéo dài cho đến bìu dái và tinh hoàn; ở bé gái ống tận cùng ở môi lớn và tạo thành ống Nuck.
−Các thành phần dính ở mặt sau của ống phúc tinh mạc khác nhau giữa nam và nữ. ở nam là ống dẫn tinh và bó mạch máu thừng tinh; ở nữ là dây chằng tròn.
−Bình thường ở cuối thời kỳ bào thai ống phúc tinh mạc sẽ tự bít lại, riêng ở bé trai phần dưới sẽ tạo thành tinh mạc. Nếu vì lý do nào đó ống không bít được thì sẽ tạo ra các dạng bệnh lý sau đây:
+ Nếu lỗ thông rộng, ruột và các tạng trong bụng có thể chạy xuống vùng bẹn - bìu và gây ra bệnh lý thoát vị bẹn ở trẻ em.
+ Một sự bít không hoàn toàn từng nấc sẽ tạo thành bệnh lý tràn dịch khu trú hay u nang thừng tinh ở bé trai và u nang ống Nuck ở bé gái.
+ Một sự tụ dịch từ phúc mạc xuống màng tinh hoàn tạo thành bệnh lý tràn dịch màng tinh hoàn bẩm sinh.
3. Lâm sàng và chẩn đoán
3.1. Thoát vị bẹn ở bé trai
3.1.1. Tuổi phát hiện bệnh thường rất thay đổi
−Có thể là ngay sau sinh nhất là ở trẻ đẻ non.
−Có thể là sau vài tháng hoặc vài năm.
−Có thể xảy ra sau một đợt trẻ ho nhiều hoặc rặn nhiều (táo bón).
−Siêu âm có thể giúp chẩn đoán nếu cần trong những trường hợp mới xuất hiện và triệu chứng lâm sàng còn chưa rõ ràng.
 
Hình 22.2. Siêu âm tồn tại ống phúc mạc tinh
A. Lúc áp lực ổ bụng bình thường B. Lúc tăng áp lực ổ bụng
3.1.2. Vị trí thoát vị
Thoát vị có thể một bên hoặc cả hai bên, phát hiện dưới dạng một khối u mềm nằm trên nếp bẹn, u thay đổi thể tích, thu nhỏ khi trẻ nằm và phình to khi khóc hoặc chạy nhảy. Thăm khám thường đẩy khối thoát vị lên dễ dàng. Kiểm tra lỗ thoát vị rộng so với phía đối diện.

Hình 22.3. Thoát vị bẹn (P) ở bé trai
3.1.3. Tiến triển
ống phúc tinh mạc có thể tự bít trong những tháng đầu của đời sống. Sau 3 tháng tỷ lệ bít sẽ thấp dần cho đến 1 năm tuổi.
3.1.4. Biến chứng
Nghẹt cũng thường xảy ra vì ống phúc tinh mạc trong quá trình hình thành không phải là một ống thẳng mà có 3 chỗ hẹp tự nhiên: ở lỗ bẹn sâu, ở lỗ bẹn nông và ở chỗ vòng lên của ống để tạo thành tinh mạc.
Triệu chứng để phát hiện là khối thoát vị trở nên đau và không đẩy lên được nếu đến muộn hơn là bệnh cảnh của tắc ruột.
3.1.5. Thái độ xử trí
Trường hợp không nghẹt
Trước 1 tuổi:
+ Băng ép vùng bẹn với hy vọng ống phúc tinh mạc sẽ tự bít được. Biện pháp này trên thực tế rất khó thực hiện.
+ Điều trị các nguyên nhân gây tăng áp lực ổ bụng như: ho, táo bón kéo dài, lỵ mót rặn nhiều, hẹp bao quy đầu gây tiểu khó....
−Sau 1 tuổi: phẫu thuật thắt ống phúc tinh mạc sát lỗ bẹn sâu sau khi đã giải phóng tạng thoát vị. Vấn đề mổ kiểm tra ống phúc tinh mạc bên kia trong cùng một lần mổ cũng được các tác giả đặt ra để tránh bỏ sót thương tổn phối hợp.
Trường hợp nghẹt
Trước 1 tuổi:
+ Nếu bệnh nhi đến sớm chưa có biểu hiện tắc ruột thì tiền mê, đẩy thoát vị lên và băng ép.
+ Nếu đến muộn có dấu tắc ruột: phẫu thuật.
−Sau 1 tuổi: chỉ định phẫu thuật giải phóng tạng thoát vị và thắt ống phúc tinh mạc sát lỗ bẹn sâu không nên cố gắng bóc túi thoát vị như người lớn vì dễ gây thương tổn ống dẫn tinh và mạch máu thừng tinh; hơn nữa phần dưới ống phúc tinh mạc sẽ tiếp tục phát triển để thành tinh mạc về sau.
3.2. Thoát vị bẹn ở bé gái
−Tỷ lệ gặp thường ít hơn so với bé trai nhưng lại đặt ra một vấn đề cần thảo luận trong điều trị đó là thoát vị buồng trứng kết hợp. Sau khi đẩy ruột lên có thể sờ thấy buồng trứng hiện diện dưới một khối nhỏ tròn lăn ở dưới tay và không đẩy lên được. Trong trường hợp này cần có chỉ định phẫu thuật sớm vì các lý do sau:
+ Buồng trứng đã xuống không mấy khi tự lên được, dễ phù nề và thiếu máu vì cuống bị kéo dài và căng làm cho buồng trứng ngày càng biến dạng và to mọng ra.
+ Loa vòi thường xuống và dính với phúc mạc của túi.
+ Giai đoạn phù nề chuyển nhanh sang hoại tử vì buồng trứng bị xoắn ở cuốn.

Hình 22.4. Nghiệm pháp soi đèn trong tràn dịch màng tinh hoàn
−Đối với thoát vị ống Nuck, cổ túi có thể thắt chung với dây chằng tròn đã được cắt bỏ, lỗ bẹn được khâu kín hoàn toàn nên tỷ lệ tái phát hầu như không xảy ra.
3.3. Tràn dịch màng tinh hoàn bẩm sinh
−Có thể xuất hiện ngay sau sinh hoặc sau một thời gian.
−Bìu dái căng vừa không đau vì không sờ được tinh hoàn. Rọi ánh sáng xuyên thấu thể tích của bìu có thể thay đổi trong ngày; to lên khi đi lại chạy nhảy nhiều lần và thu nhỏ hơn khi nằm ngủ.
−Sự thoái hồi tự nhiên của bệnh có thể xảy ra trong những tháng đầu của đời sống.
−Chỉ định phẫu thuật của trẻ sau 2 tuổi, tinh hoàn hút sạch dịch, thắt lỗ thông của ống phúc tinh mạc hoặc mở cửa sổ màng tinh hoàn.
3.4. U nang thừng tinh
−Đó là một khối tròn hoặc bầu dục, thể tích thay đổi, nằm trên đường đi của thừng tinh. Khối thường trơn láng, không đau, nắn không nhỏ lại vì chiếu ánh sáng xuyên thấu. Tinh hoàn sờ thấy rõ ở bên dưới của khối.
−Sự thoái hồi của bệnh cũng được ghi nhận.
−Sự kết hợp giữa u nang thừng tinh, thoát vị bẹn rất thường gặp.
−Chỉ định phẫu thuật ở trẻ lớn - bóc bỏ u nang thường đơn giản.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Về mặt phôi thai học, ống phúc tinh mạc có đặc điểm:
A. Liên quan đến sự di chuyển của tinh hoàn trong thời kỳ phôi thai
B. Thường bít lại sau khi sinh, cho dù trẻ đẻ non tháng hay đủ tháng
C. Còn có tên gọi là ống Nuck
D. A và B đúng
E. A và C đúng
2. Về mặt phôi thai học, ống phúc tinh mạc có đặc điểm:
A. Còn được gọi là dây chằng Cloquet sau khi bị bít hoàn toàn sau sinh
B. Thường còn thông thương ở trẻ đẻ non tháng
C. Liên quan đến các bệnh lý như thoát vị bẹn hay xoắn tinh hoàn
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
3. Đặc điểm lâm sàng của các bệnh lý của ống phúc tinh mạc là:
A. Có đặc điểm chung là liên quan đến sự đóng hay còn mở của ống
B. Liên quan đến tuổi thai khi được sinh ra
C. Liên quan đến mội bệnh lý thường gặp ở trẻ em là xoắn tinh hoàn
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
4. Tràn dịch màng tinh hoàn bẩm sinh ở trẻ em có đặc điểm:
A. Rất thường gặp ở trẻ đẻ thiếu tháng
B. Có thể dưới dạng thông thương hay không thông thương của ống phúc tinh mạc
C. Có thể tự lành cho đến trưởng thành
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
5. Lâm sàng của tràn dịch màng tinh hoàn và thoát vị bẹn ở bé trai có đặc điểm:
A. Thường gặp ở bên phải
B. Có thể tự lành cho đến 2 tuổi
C. Soi đèn không thể giúp phân biệt được 2 bệnh lý này
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
6. Trên lâm sàng, phân biệt giữa tràn dịch màng tinh hoàn và thoát vị bẹn dựa vào:
A. Sờ được tinh hoàn hay không
B. Lỗ bẹn nông rộng hay không
C. Soi đèn bìu cho thấu quang hay không
D. A và C đúng
E. Tất cả đều đúng
7. Lâm sàng của thoát vị bẹn ở bé gái có đặc điểm:
A. Rất hiếm gặp
B. Còn được gọi là thoát vị ống Nuck
C. Còn được gọi là thoát vị môi lớn
D. A và C đúng
E. Tất cả đều đúng
8. Chẩn đoán phân biệt tràn dịch màng tinh hoàn với thoát vị bẹn ở bé trai dựa vào:
A. Không sờ được tinh hoàn bên có tràn dịch
B. Lỗ bẹn nông bên tràn dịch không rộng
C. Soi đèn bìu bên tràn dịch cho ánh sáng qua dễ dàng
D. A và C đúng
E. Tất cả đều đúng
9. Chẩn đoán phân biệt giữa thoát vị bẹn trái ở bé trai với:
A. Tràn dịch màng tinh hoàn B. Hạch bẹn phì đại
C. Dãn tĩnh mạch thừng tinh
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
10. Điều trị tràn dịch màng tinh hoàn bẩm sinh ở bé trai là:
A. Theo dõi không phẫu thuật nếu bé trai dưới 2 tuổi
B. Phẫu thuật ngay khi có chẩn đoán
C. Mở cửa sổ màng tinh hoàn
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
11. Đặc điểm điều trị thoát vị bẹn ở bé trai là:
A. Theo dõi không phẫu thuật nếu bé trai dưới 2 tuổi
B. Thắt cao cổ túi thoát vị
C. Tái tạo thành bụng là bắt buộc
D. A và C đúng
E. Tất cả đều đúng
Nguồn: NGOẠI BỆNH LÝ Tập 1 (2007)
Chủ biên: PGS. TS. Phạm Văn Lình

Submit "Bệnh lý ống phúc tinh mạc" to Digg Submit "Bệnh lý ống phúc tinh mạc" to del.icio.us Submit "Bệnh lý ống phúc tinh mạc" to StumbleUpon Submit "Bệnh lý ống phúc tinh mạc" to Google Submit "Bệnh lý ống phúc tinh mạc" to Facebook Submit "Bệnh lý ống phúc tinh mạc" to Twitter Submit "Bệnh lý ống phúc tinh mạc" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Bụng

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook