Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh hirschsprung) - Bài viết - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh hirschsprung)

Cho điểm
PHÌNH ĐẠI TRÀNG BẨM SINH (BỆNH HIRSCHSPRUNG)
Mục tiêu
1. Xác định được các hình thái giải phẫu bệnh của bệnh phình đại tràng bẩm sinh.
2. Chẩn đoán được bệnh phình đại tràng bẩm sinh.
3. Trình bày được các phương pháp phẫu thuật điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh.
1. Đại cương
Bệnh Hirschsprung là một bệnh khá phổ biến ở trẻ em. Hàng năm ở Mỹ có khoảng 700 trẻ sơ sinh mắc bệnh này. ở châu Âu tỷ lệ bệnh là 1/5000 trẻ mới sinh.
Theo thống kê của Viện Nhi trung ương Hà Nội cho thấy bệnh
Hirschsprung chiếm tỷ lệ 10,5% trong tổng số các bệnh cần can thiệp ngoại khoa.
Bệnh Hirschsprung có thể có biểu hiện lâm sàng rất sớm ở trẻ sơ sinh bằng bệnh cảnh tắc ruột cấp tính dễ đưa đến tử vong nếu không can thiệp kịp thời hoặc có biểu hiện bán cấp tính và mạn tính ở trẻ nhũ nhi và trẻ lớn với bệnh cảnh táo bón và tiêu chảy kéo dài trường diễn đưa đến tình trạng suy dinh dưỡng, trướng bụng, chậm phát triển về thể chất cũng như tinh thần.
2. Nguyên nhân bệnh sinh
Cơ chế của sự tháo phân là một quá trình sinh lý phức tạp, nó được chi phối bởi nhu động của đại tràng phối hợp với hoạt động của cơ thắt hậu môn, khi những kích thích phó giao cảm đi từ các nhánh hạch của S2 S3 S4 thuộc đám rối thần kinh hạ vị dưới. Các nhánh này truyền kích thích tới các vùng thần kinh có ruột Anerbach và Meissner làm tăng cường sự co bóp cơ ruột, nhất là sự co cơ vòng và tạo thành nhu động độc lập của đại tràng. Trong bệnh Hirschsprung, do bệnh nhân thiếu các hạch phó giao cảm nên luồng thần kinh kích thích của phó giao cảm bị cắt đứt và đưa đến hậu quả là đoạn đại tràng bệnh lý (đoạn vô hạch) bị mất nhu động và ngày càng teo nhỏ lại (vì không hoạt động) còn đại tràng bên trên do hậu quả tắc ở bên dưới sẽ cố gắng co bóp và ngày càng giãn to ra, những trường hợp bệnh nhi đến muộn đại tràng sẽ giãn gần như toàn bộ tạo thành bệnh lý mégacolon thường gặp ở trên lâm sàng.
3. Giải phẫu bệnh
3.1. Đại thể
−Đại tràng sigma giãn rất to, đường kính gấp 4-5 lần bình thường, thành đại tràng dày có sự phì đại các lớp cơ, đại tràng thường dài hơn thường lệ, trong lòng có u phân, niêm mạc phù nề do viêm loét mạn tính.
−Đại tràng bên trên cũng giãn to, chủ yếu do trướng hơi, thành ruột không dày vì càng lên cao dần thì kích thước trở lại bình thường
−Đại tràng bên dưới càng đi xuống càng teo nhỏ giống như hình cái phễu. Đoạn đại tràng hẹp là đoạn vô hạch, chiều dài trung bình của đoạn vô hạch là 6-10cm. Chiều dài này có liên quan đến các biểu hiện lâm sàng của bệnh.
−Niệu quản và bàng quang: khoảng 2-3% bệnh Hirschsprung có giãn niệu quản và bàng quang kèm theo.
3.2. Vi thể
Tế bào hạch vắng mặt hoàn toàn ở đoạn ruột hẹp. Đám rối thần kinh Meissner-Auerbach chỉ còn là các sợi thần kinh. 90% bệnh Hirschsprung có
đoạn vô hạch tập trung ở vùng sigma-trực tràng, 10% còn lại vô hạch có thể rải rác hoặc chiếm toàn bộ đại tràng.

Hình 20.1. Hình ảnh vi thể: đại tràng bình thường (A), đại tràng vô hạch (B)
4. Chẩn đoán
4.1. Chẩn đoán lâm sàng
4.1.1. Thể cấp tính
Gặp ở giai đoạn tuổi sơ sinh tương ứng với giải phẫu bệnh là đoạn vô hạch dài 15-20cm. Các dấu hiệu để chẩn đoán bao gồm:
−Chậm đi phân su sau 24 giờ.
−Nôn mửa: ra sữa hoặc dịch mật và dịch ruột.
−Bụng trướng căng có tuần hoàn bàng hệ và da bụng bóng láng.
−Thăm trực tràng bằng sonde Nélaton (hoặc bằng ngón tay út), khi rút sonde ra có “hội chứng tháo cống” nghĩa là phân, dịch và hơi đùn ra nhiều ở hậu môn và bụng xẹp hẳn đi. Với các dấu hiệu này cho phép chẩn đoán lâm sàng và cần xác định thêm bằng chụp đại tràng hoặc sinh thiết trực tràng.
4.1.2. Thể bán cấp tính
Xảy ra ở độ tuổi bú mẹ tương ứng với chiều dài của đoạn vô hạch trung bình (6-10cm).
−Bệnh nhi vào viện chủ yếu vì táo bón và tiêu chảy xen kẽ với nhau từng đợt và kéo dài dai dẳng.
−Bụng trướng quai ruột nổi, có u phân ở hố chậu trái.
−Trẻ chậm lớn, thiếu máu, suy dinh dưỡng.
−Bụng có từng đợt bán tắc ruột tái diễn.
−Thăm trực tràng có u phân do ứ đọng.
Sinh thiết trực tàng và chụp đại tràng cho chẩn đoán xác định.
4.1.3. Thể mạn tính
Xảy ra ở trẻ lớn tương ứng với chiều dài đoạn vô hạch ngắn (< 6cm).
Đứa trẻ nhập viện với bệnh cảnh:
−Bán tắc ruột kéo dài trường diễn.
−Suy dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất và tinh thần.
−Bụng trướng to, khối u phân (Fécalome) rất lớn do ứ đọng.
−Tiền sử táo bón kéo dài từ lúc sinh.
X quang và sinh thiết cho chẩn đoán xác định bệnh.
4.2. Chẩn đoán X quang
−Trên phim không chuẩn bị có hình ảnh tắc ruột thấp, đại tràng giãn nhiều hơi, ở trẻ lớn có hình ảnh u phân lấm tấm ở hố chậu.
−Chụp đại tràng có cản quang bằng baryt cho hình ảnh đại tràng sigma giãn to, trực tràng teo nhỏ, giữa là đại tràng trung gian giống như hình cái phễu hoặc hình đuôi lợn.
−Ngoài ra còn có các hình ảnh phụ khác như đại tràng dài ra, thuốc ngấm không đều ở đoạn vô hạch, thuốc lưu lại trong đại tràng trên 24 giờ.

Hình 20.2. Hình ảnh X quang trong bệnh phình đại tràng bẩm sinh: X quang không chuẩn bị (trái), và có bơm baryt (phải)
Chụp đại tràng có cản quang là xét nghiệm cơ bản giúp chẩn đoán xác định bệnh
Hirschsprung với tỷ lệ chính xác là 85%. Xét nghiệm này không có giá trị chẩn đoán trong trường hợp vô hạch toàn bộ đại tràng, vô hạch cực ngắn hoặc trên những bệnh nhi đã được làm hậu môn nhân tạo.
4.3. Chẩn đoán giải phẫu bệnh
Sinh thiết trực tràng qua đường hậu môn, hút sinh thiết cho kết quả vắng mặt các tế bào phó giao cảm ở đám rối thần kinh
Meissner Auerbach. Xét nghiệm giải phẫu bệnhcho tỷ lệ chính xác 95-100%.

Hình 20.3. Hình ảnh vô hạch hạch bằng nhuộm acetylcholyn esterase
4.4. Đo áp lực bóng trực tràng - hậu môn
Cho kết quả không thấy có hiện tượng chun giãn của cơ thắt trong, xét nghiệm này thường chỉ áp dụng được ở trẻ sơ sinh từ ngày thứ 12 trở đi. Độ chính xác của phương pháp này khá cao từ 85-100%.
5. Thái độ xử trí
Điều trị triệt để bệnh Hirschsprung chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ đoạn vô hạch và tái lập lưu thông tiêu hoá trên cơ sở tôn trọng cấu trúc giải phẫu để bảo đảm chức năng đại tiện, tiểu tiện và chức năng sinh dục về sau.
5.1. Điều trị nội khoa
Chủ yếu là hổ trợ cho ngoại khoa hoặc chờ đợi cho đến một độ tuổi thích hợp để mổ bao gồm:
5.1.1. Điều trị hồi sức
Đối với những trường hợp tắc ruột cấp tính ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi.
5.1.2. Điều trị đặc hiệu
Đối với những trường hợp bệnh nhi có biến chứng viêm ruột cấp tính với kháng sinh, bù dịch - điện giải, hồi sức chống choáng.
5.1.3. Điều trị thụt tháo
Để làm giảm áp và chống ứ đọng trong lòng đại tràng. Thụt tháo có thể tạm thời đối với những thể cấp tính hoặc thụt tháo kéo dài trong nhiều tháng đối với những bệnh nhi có đọan vô hạch ngắn và trung bình để chờ đợi phẫu thuật triệt để khi điều kiện cho phép.
5.1.4. Điều trị hỗ trợ
Nuôi dưỡng, chế độ ăn, chống táo bón, chống suy dinh dưỡng, chống bội nhiễm ở đường tiêu hoá và đường hô hấp.
5.2. Điều trị ngoại khoa tạm thời
Mở thông đại tràng với mục đích giảm áp, giải quyết tình tạng tắc ruột và ứ đọng đã được thực hiện thường quy trong phần lớn các trường hợp Hirschsprung. Vị trí yêu cầu là phải thiết lập chỗ mở thông đại tràng ngay trên đoạn đại tràng lành và phải thoát phân triệt để.
−Vị trí lý tưởng theo Swenson là ở đoạn đại tràng lành ngay trên đoạn vô hạch với sự hướng dẫn của sinh thiết hạch. Vị trí này rất thích hợp để tiến hành phẫu thuật 2 thì (thì 1 mở thông đại tràng và thì 2 phẫu thuật Swenson).
−Nếu không có điều kiện sinh thiết hạch các phẫu thuật viên sẽ chọn vị trí đại tràng ngang và áp dụng phẫu thuật 3 thì (thì 1 mở thông đại tràng, thì 2 phẫu thuật cắt đoạn vô hạch, thì 3 đóng chỗ mở thông đại tràng).
−Trường hợp đoạn vô hạch dài hoặc chiếm toàn bộ đại tràng thì vị trí mở thông sẽ ở hồi tràng hoặc manh tràng.
5.3. Điều trị ngoại khoa triệt để
5.3.1. Chọn lứa tuổi phẫu thuật
Kinh điển các tác giả chọn độ tuổi trên 1 tuổi hoặc cân nặng từ 10kg trở lên. Với sự tiến bộ trong lĩnh vực gây mê hồi sức và phẫu thuật nhi, tuổi mổ đã hạ thấp dưới 6 tháng hay sớm hơn.
5.3.2. Các phương pháp phẫu thuật
Có 4 phương pháp thông dụng:
−Phương pháp Swenson: cắt bỏ toàn bộ đoạn vô hạch. Nối đại tràng lành với ống hậu môn ở vị trí cách rìa hậu môn từ 0,5-2cm (Hình 20.4).

Hình 20.4. Phương pháp Swenson
−Phương pháp Duhamel: chừa lại bóng trực tràng vô hạch. Nối đại tràng lành với ống hậu môn ở thành sau trên đường lược.
−Phương pháp Soave: chừa lại một phần bóng trực tràng vô hạch, bóc toàn bộ niêm mạc chỉ chừa lại ống thanh cơ trực tràng. Hạ đại tràng lành luồn qua ống thanh cơ và nối với ống hậu môn trên vị trí đường lược.
−Phương pháp Rehbein và State: áp dụng như trong các phẫu thuật cắt thành trước (Resection anterieure) miệng nối đại tràng lành và trực tràng cách rìa hậu môn khoảng 5cm.

Hình 20.5. Phẫu thuật Soave đường hậu môn
Gần đây cùng với sự phát triển của phẫu thuật nội soi, phần lớn các bệnh viện đã triển khai và áp dụng trong điều trị bệnh Hirschsprung với kết quả rất tốt.
5.3.3. Biến chứng sau mổ
Biến chứng sớm
−Rò miệng nối Swenson: tạo áp xe ở hố ngồi trực tràng hoặc áp xe quanh trực tràng. Thường chỉ cần rạch tháo mủ theo đường trực tràng, tuy nhiên hậu quả rò miệng nối sẽ đưa đến xơ hẹp miệng nối về sau.
−Rối loạn tiết niệu và sinh dục: biến chứng này chủ yếu gặp trong phẫu thuật Swenson do bóc tách thái quá làm thương tổn thần kinh bàng quang và sinh dục.
Biến chứng muộn
−Sót đoạn vô hạch: gặp từ 9-14%. Sót đoạn vô hạch có thể gặp ở đoạn đại tràng bên trên do không đánh giá được trong khi mổ hoặc hoặc xảy ra ở phần dưới do chừa lại mỏm trực tràng quá dài. Sót đoạn vô hạch sẽ biểu hiện trên lâm sàng bằng hội chứng táo bón kéo dài sau mổ. Tùy theo mức độ để có thái độ xử lý thích hợp.
+ Đối với thể nhẹ: chỉ cần nong hậu môn và theo dõi nếu tình trạng không đỡ thì cắt cơ tròn trong.
+ Đối với thể trung bình và nặng: cần xác minh lại bằng sinh thiết hoặc chụp đại tràng và có kế hoạch mổ lại.
−Biến chứng hẹp miệng nối: thường do hậu quả của bục, rò hoặc sau mổ không được nong hậu môn đều đặn. Tuỳ mức độ để có thái độ xử trí nong hậu môn, cắt vòng xơ hẹp hoặc phẫu thuật làm lại miệng nối.
−Biến chứng són phân: biến chứng này thường xảy ra sau mổ nhưng thường cải thiện dần từ 6 tháng đến 3 năm, nguyên nhân có thể do sự giãn rộng quá mức của hậu môn, do căng đầy đại tràng, do phân lỏng hoặc do kích thích và thương tổn thần kinh vùng chậu. Tùy theo mức độ són phân bệnh nhi sẽ được điều trị nội khoa, tập luyện dần phản xạ hoặc tạo hình lại cơ vòng hậu môn.
−Sự tuân thủ các nguyên tắc về kỹ thuật mổ sẽ giúp tránh và giảm được biến chứng này.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Bệnh Hirschsprung có đặc điểm:
A. Là bệnh di truyền trên nhiễm sắc thể thường
B. Gây nên bệnh cảnh táo bón trường diễn hay tắc ruột ở trẻ em
C. Có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
2. Bệnh Hirschsprung được đặc trưng bởi:
A. Hiện tượng không có tế bào hạch thần kinh ở các đám rối dưới niêm mạc và lớp cơ
B. Di truyền trên nhiễm sắc thể thường
C. Tình trạng táo bón trường diễn ở trẻ em
D. A và C đúng
E. Tất cả đều đúng
3. Các đám rối thần kinh tự chủ ở ruột có đặc điểm:
A. Chi phối vận động tự chủ của ruột
B. ít dần về phía thực quản và hậu môn
C. Khi quá phát triển hay quá ít thì gây nên tình trạng rối loạn tiêu hoá dạng táo bón hay đại tiện quá nhiều lần trong ngày
D. A và B đúng
E. A và C đúng
4. Lâm sàng của bệnh Hirschsprung thể đại tràng sigma điển hình là:
A. Triệu chứng thường xuất hiện thời kỳ sơ sinh dạng tắc ruột
B. Triệu chứng thường xuất hiện khi trẻ đã lớn dưới dạng táo bón mạn tính
C. Có dấu hiệu tháo cống điển hình
D. A và B đúng
E. A và C đúng
5. Tần suất các thể giải phẫu của bệnh Hirschsprung có đặc điểm là:
A. Hay gặp nhất là thể hậu môn-trực tràng, khoảng 70%.
B. Hay gặp nhất là thể trực tràng-đại tràng sigma, khoảng 75-80%.
C. ít gặp nhất là thể đại tràng trái.
D. A và C đúng.
E. B và C đúng.
6. Đặc điểm X quang đại tràng cản quang của bệnh Hirschsprung là:
A. Thường có hình phễu điển hình ở thể trẻ sơ sinh.
B. Thường có hình phễu điển hình ở thể trẻ lớn.
C. Hình ảnh này rõ nhất trên phim chụp thẳng.
D. A và C đúng.
E. B và C đúng.
7. Chẩn đoán bệnh Hirschsprung có thể chỉ dựa vào:
A. Lâm sàng và X quang.
B. Lâm sàng và giải phẫu bệnh. C. Siêu âm và nội soi tiêu hoá.
D. A và B đúng.
E. A và C đúng.
8. Yếu tố chắc chắn nhất để chẩn đoán bệnh Hirschsprung là:
A. X quang đại tràng cản quang .
B. Sinh thiết trước mổ.
C. Giải phẫu bệnh trong và sau mổ.
D. Nội soi tiêu hoá .
E. Tất cả đều sai.
9. Chẩn đoán phân biệt bệnh Hirschsprung với các bệnh:
A. Hội chứng nút nhầy phân su ở giai đoạn sơ sinh.
B. Tắc ruột phân su ở giai đoạn sơ sinh.
C. Táo bón có nguồn gốc nội khoa ở trẻ lớn.
D. A và C đúng.
E. Tất cả đều đúng.
10. Nguyên tắc phẫu thuật bệnh Hirschsprung là:
A. Cắt bỏ đoạn đại- trực tràng vô hạch.
B. Nối bắt cầu từ đoạn bình thường bên trên với ống hậu môn.
C. Hạ bóng trực tràng.
D. A và C đúng.
E. Tất cả đều sai.
11. Phẫu thuật bệnh Hirschsprung theo 3 thì có nghĩa là:
A. Thì 1 làm hậu môn trực tràng, thì 2 hạ bóng trực tràng và thì 3 đóng hậu môn trực tràng.
B. Thì 1 làm hậu môn trực tràng và hạ bóng trực tràng, thì 2 đóng hậu môn trực tràng và thì 3 làm lại miệng nối.
C. Thì 1 phẫu thuật Pull-through, thì 2 mở hậu môn trực tràng và thì 3 đóng hậu môn trực tràng.
D. A và B sai.
E. Tất cả đều sai.
Nguồn: NGOẠI BỆNH LÝ Tập 1 (2007)
Chủ biên: PGS. TS. Phạm Văn Lình

Submit "Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh hirschsprung)" to Digg Submit "Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh hirschsprung)" to del.icio.us Submit "Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh hirschsprung)" to StumbleUpon Submit "Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh hirschsprung)" to Google Submit "Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh hirschsprung)" to Facebook Submit "Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh hirschsprung)" to Twitter Submit "Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh hirschsprung)" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Bụng

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook