Tắc ruột sơ sinh - Bài viết - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Lễ vật lớn nhất của đời người là khoan dung. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Tắc ruột sơ sinh

Cho điểm
TẮC RUỘT SƠ SINH
Mục tiêu
1. Trình bày được chẩn đoán của hội chứng tắc ruột sơ sinh và chẩn đoán nguyên nhân.
2. Mô tả được biểu hiện lâm sàng của từng nguyên nhân gây tắc ruột sơ sinh.
3. Trình bày được cách chọn lựa các phương pháp điều trị thích hợp.
1. Đại cương
Tắc ruột sơ sinh là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp trong lĩnh vực ngoại nhi. Bệnh thường xảy ra trong 15 ngày đầu của đời sống. Bệnh liên quan mật thiết đến các ngành sản khoa và nhi khoa là nơi trẻ được phát hiện bệnh trước khi được chuyển đến tay phẫu thuật viên. Sự tiến bộ trong lĩnh vực gây mê và hồi sức nhi cùng với chẩn đoán và xử trí sớm đã làm giảm tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật.
2. Chẩn đoán
2.1. Chẩn đoán trước khi sinh
Với sự tiến bộ trong lĩnh vực siêu âm bào thai, người ta có thể chẩn đoán được nhiều loại dị tật bẩm sinh trước mổ. Hai dấu hiệu gợi ý của tắc ruột qua siêu âm bào thai là:
−Sự giãn nở bất thường của các quai ruột của bào thai.
−Sự giãn nở của khoang ối (dấu hiệu đa ối).
2.2. Chẩn đoán sau khi sinh
2.2.1. Hai dấu hiệu báo động
−Nôn mửa: thường xảy ra trong những giờ đầu của đời sống. Trong chất nôn thường có
lẫn dịch mật vàng hoặc xanh, có khi nôn ra cả dịch ruột (dịch như màu phân).

Hình 19.1. Hình ảnh siêu âm bào thai
−Chậm đào thải phân su: bình thường phân su xuất hiện trong vòng 12 - 24 giờ mà không thấy phân su ở hậu môn là dấu hiệu chậm.
2.2.2. Bụng trướng
Là dấu hiệu muộn, dấu hiệu này còn tùy thuộc vào vị trí tắc, nếu tắc cao thì thường bụng không trướng mà đôi khi lại xẹp.
2.2.3. Thăm khám trực tràng
Dùng một sonde Nélaton nhỏ có bôi dầu nhờn đút vào hậu môn. Tùy theo loại bệnh mà đầu sonde sẽ có dính nhiều, ít hoặc không có phân su. Đây cũng là cách khám bắt buộc để hướng tới nguyên nhân gây bệnh.
2.2.4. Bệnh cảnh lâm sàng
Sẽ được gợi ý hơn trước một trẻ đẻ non và có tiền sử đa ối cấp trong trong những tháng đầu của thai kỳ. Dấu hiệu đa ối rất thường gặp ở những trường hợp bệnh nhi tắc đường tiêu hóa ở cao (thực quản, môn vị, tá tràng, hỗng tràng).
Dấu hiệu đa ối trong tắc ruột bào thai được các tác giả giải thích như sau: bình thường nước ối được hấp thu qua đường tiêu hoá của bào thai (do thai nhi nuốt nước ối qua đường miệng). Nếu đường tiêu hoá không có cản trở thì nước ối sẽ được hấp thu đầy đủ và trở lại về hệ tuần của nhau thai và mẹ. Trong trường hợp tắc ruột nhất là tắc ở cao thì số lượng nước ối hấp thu sẽ giảm đi và ứ đọng lại ngày một nhiều tạo thành đa ối.
2.2.5. Chẩn đoán hình ảnh
−Chụp bụng không chuẩn bị: giúp đánh giá nguyên nhân, vị trí của chỗ tắc dựa vào hình ảnh và số lượng của mức hơi nước, đám vôi hóa, hơi tự do trong ổ bụng. Hình ảnh X quang sẽ đặc thù cho từng loại tắc ruột sơ sinh.


Hình 19.2. X quang tắc ruột sơ sinh do teo hỗng tràng (A) và teo hồi tràng (B)
−Chụp cản quang đường tiểu hoá: giúp chẩn đoán nguyên nhân các bệnh như mégacolon, ruột ngưng quay, tắc tá tràng...
−Siêu âm giúp phát hiện các dị tật khác kèm theo, nhất là những dị tật ở đường tiết niệu và gan mật.
3. Chẩn đoán nguyên nhân
Chia thành 3 nhóm:
3.1. Nguyên nhân nội tại
Nguyên nhân gây tắc ruột có từ bên trong lòng ruột bao gồm: teo ruột và tắc ruột phân su.
3.2. Nguyên nhân ngoại lai
Nguyên nhân gây tắc ruột từ bên ngoài chèn vào:
−Tắc ruột do dây chằng hoặc dính.
−Viêm phúc mạc bào thai.
3.3. Nguyên nhân cơ năng
−Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh Hirschsprung).
−Hội chứng nút phân su.
Ngoài ra trên cùng một bệnh nhân có thể cùng một lúc kết hợp nhiều nguyên nhân. Ví dụ: viêm phúc mạc bào thai kết hợp với teo ruột.
4. Một số thể tắc ruột sơ sinh hay gặp
4.1. Teo ruột
−Có thể gặp bất cứ vị trí nào trên đoạn ruột, có thể teo một chỗ hoặc nhiều chỗ. Thường hay gặp nhất là teo ở đoạn cuối hồi tràng.
−Có 3 thể giải phẫu thường gặp: teo gián đoạn cả ruột và mạc treo (IIIa + IIIb), teo gián đoạn có dây xơ (II).
−Triệu chứng lâm sàng: bệnh cảnh tắc ruột sơ sinh, thăm trực tràng không có phân su mà chỉ có các kết thể nhầy màu trắng.
−Chụp phim bụng không chuẩn bị: hình ảnh tắc ruột điển hình với nhiều mức hơi nước. Số lượng của mức hơi nước tùy thuộc vào vị trí teo ở cao hoặc ở thấp.
−Chụp đại tràng cản quang: cho thấy hình ảnh đại tràng bé cơ năng.
−Điều trị: chủ yếu là phẫu thuật, cắt bỏ đoạn ruột teo và một phần đoạn phình ở trên rồi tái lập lưu thông tiêu hóa theo kiểu bên - bên, tận - chéo hoặc tận - bên có dẫn lưu (Bishop-Koop).
4.2. Tắc ruột phân su

Hình 19.3. Minh họa một số thể giải phẫu teo ruột
Do phân su bị kết dính vào niêm mạc của toàn bộ đoạn cuối hồi tràng gây tắc ruột. Trên đại thể toàn bộ hồi tràng teo nhỏ trong lòng đầy các kết thể phân su cứng, phần hồi tràng ở trên giãn to trong lòng đầy phân su lỏng.
Sự kết dính của phân su là do sự hiện diện của chất nhầy (mucoprotéine), chất này còn hiện diện trong một số các tuyến ngoại tiết khác của cơ thể như ở gan, tụy, phế quản, tuyến mồ hôi. Do đó người ta xem tắc ruột phân su như là một biểu hiện sớm của căn bệnh hệ thống có tên là bệnh xơ nang tuỵ.
Chẩn đoán dựa vào tam chứng tắc ruột sơ sinh. Thăm trực tràng không có phân su mà chỉ có ít kết thể phân su trắng.
X quang bụng cho hình ảnh tắc ruột không điển hình và mức hơi dịch, đặc biệt ở vùng hố chậu phải có hình lấm tấm xen kẽ giữa các bọt hơi và phân su như hình
“bọt xà phòng”.

Hình 19.4. Hình ảnh kết thể phân su
Điều trị: thụt tháo đại tràng bằng dung dịch gastrografin với hy vọng dung dịch này sẽ thẩm thấu qua van Bauhin và hòa loãng các kết thể phân su để tống được ra ngoài. Theo dõi kết quả từ 6-12 giờ nếu thất bại thì chuyển mổ. Phẫu thuật lấy sạch kết thể phân su ở hồi tràng. Cắt bỏ đoạn ruột bị giãn và tái lập lưu thông tiêu hóa theo kiểu Bishop-Koop.
4.3. Tắc ruột do dây chằng hoặc dính
Do hậu quả của viêm dính từ thời kỳ bào thai và tạo thành các dây chằng hoặc các đoạn ruột dính gây tắc ruột.
Chẩn đoán dựa vào bệnh cảnh tắc ruột sơ sinh. Thăm trực tràng đầu xông có dính một ít phân su đen. X quang hình ảnh tắc ruột điển hình với các mức hơi nước.
Điều trị chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ dây chằng gà dính và giải phóng ruột.
4.4. Viêm phúc mạc bào thai
Thường do thủng ruột thời kỳ bào thai, dịch phân su theo lỗ thủng đổ ra ngoài ổ bụng. Do đọng dịch lâu ngày, ổ phúc mạc có thể hình thành các màng ngăn giả, ngăn kén chứa đầy dịch phân su, còn ruột bị chèn ép và co cụm lại sát với cột sống.
Bệnh cảnh lâm sàng: tắc ruột sơ sinh với đặc điểm bụng trướng căng, có tuần hoàn bàng hệ. ở bé trai có thể thấy thêm dấu hiệu tràn dịch màng tinh hoàn hai bên do dịch phân su tràn xuống theo ống phúc tinh mạc.
X quang bụng mờ hoàn toàn, ruột non bị ép sát vào cột sống, có thể thấy liềm hơi dưới cơ hoành.
Điều trị chủ yếu là phẫu thuật hút sạch dịch phân su trong ổ bụng, phá bỏ các ngăn, các kén, màng giả, giải phóng ruột và tìm lỗ thủng. Lỗ thủng thường hay gặp ở đoạn hồi tràng. Đặt một xông Kehr để dẫn lưu lỗ thủng đưa ra ngoài. Sonde được rút vào ngày 7-10 và lỗ dò sẽ tự bít. Đôi khi có thể phát hiện và xử lý các thương tổn khác kèm theo như: teo ruột, tắc ruột phân su...
4.5. Phình đại tràng bẩm sinh (bệnh Hirschsprung)
Tham khảo bài phình đại tràng bẩm sinh
4.6. Hội chứng nút phân su
Thường do thiểu năng tạm thời của tụy gây tình trạng táo bón và ứ đọng phân su ở trực tràng. Đây là một thể tắc ruột sơ sinh đơn giản nhất mà trong điều trị chỉ cần thụt tháo đại tràng là có thể tống được nút phân su ở trực tràng.
Chẩn đoán dựa vào hội chứng tắc ruột sơ sinh kết hợp với thăm trực tràng có hội chứng tháo cống. Tiếp tục thụt tháo thử trong những ngày sau trẻ đi ngoài bình thường trở lại. Do có bệnh này người ta khuyên nên thụt tháo đại tràng thử cho tất cả bệnh nhi tắc ruột sơ sinh để tránh phải can thiệp phẫu thuật sai lầm trên hội chứng nút phân su.
 
Phác đồ chẩn đoán tắc ruột sơ sinh
 
 

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Nguyên nhân thường gặp nhất của tắc ruột sơ sinh là:
A. Xoắn ruột
B. Teo ruột
C. Phình đại tràng bẩm sinh
D. A và B đúng
E. B và C đúng
2. Tắc ruột sơ sinh được định nghĩa là:
A. Tắc ruột xảy ra trong thời kỳ trẻ bú mẹ
B. Tắc ruột xảy ra trong thời kỳ trẻ dưới 4 tuần tuổi
C. Tất cả nguyên nhân gây nên tắc ruột ở trẻ em
D. A và B đúng
E. A và C đúng
3. Tam chứng tắc ruột sơ sinh là:
A. Đau bụng, nôn mửa, bí trung + đại tiện
B. Đau bụng, nôn mửa, chậm đi phân su
C. Đau bụng khóc thét, nôn mửa, phân máu
D.Nôn mửa, bụng trướng, chậm đi phân su
E. Nôn mửa, bụng trướng và bí trung tiện
4. Thăm trực tràng trong tắc ruột sơ sinh nhằm mục đích:
A. Xem có phân su không
B. Xem có máu không
C. Phân biệt tắc ruột cơ năng và tắc ruột cơ học
D. A và B đúng
E. A và C đúng
5. Hình ảnh X quang bụng trong teo ruột bẩm sinh có đặc điểm:
A. Hình ảnh các mức hơi-dịch điển hình B. Hình ảnh dãn các quai ruột non
C. Hình ảnh hai bóng hơi trong tắc tá tràng
D. A và B đúng
E. A và C đúng
6. Hình ảnh X quang bụng trong tắc tá tràng bẩm sinh có đặc điểm:
A. Hình ảnh hai bóng hơi
B. Hình ảnh các mức hơi dịch điển hình xếp theo hình bậc thang
C. Phim có thuốc cho hình ảnh dạ dày tá tràng dãn và không qua thuốc
D. A và C đúng
E. Tất cả đều đúng
7. Các nguyên nhân tắc ruột cơ học gây nên tắc ruột sơ sinh là:
A. Hội chứng nút phân su
B. Phình đại tràng bẩm sinh
C. Tắc ruột phân su
D. A và B đúng
E. A và C đúng
8. Chẩn đoán xác định tắc ruột sơ sinh phải dựa vào:
A. Tam chứng tắc ruột sơ sinh
B. X quang có hình ảnh mức hơi dịch điển hình
C. Siêu âm có hình ảnh tắc ruột
D. A và B đúng
E. A và C đúng
9. Đặc điểm siêu âm chẩn đoán trước sinh teo ruột bẩm sinh là:
A. Dạ dày và các quai ruột non dãn
B. Đa ối
C. Đôi lúc thấy được nguyên nhân của tắc ruột
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
10. X quang đại tràng cản quang được chỉ định trong trường hợp nào sau đây của tắc ruột sơ sinh:
A. Nghi ngờ phình đại tràng bẩm sinh
B. Nghi ngờ hội chứng nút phân su
C. Nghi ngờ tắc ruột phân su
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
11. Điều trị nội khoa tắc ruột phân su bao gồm: A. Bồi phụ nước điện giải và ủ ấm
B. Sử dụng thuốc có tác dụng kéo nước vào lòng ruột bằng đường miệng
C. Sử dụng thuốc có tác dụng kéo nước vào lòng ruột bằng đường súc rửa
D. A và B đúng
E. A và C đúng
12. Điều trị ngoại khoa teo ruột bao gồm:
A. Cắt bỏ đoạn ruột teo và tái lập lưu thông tiêu hoá
B. Đưa hai đầu ruột ra ngoài theo kiểu hai nòng súng
C. Nối ruột theo phương pháp Quenu
D. A và B đúng
E. Tất cả đều đúng
Nguồn: NGOẠI BỆNH LÝ Tập 1 (2007)
Chủ biên: PGS. TS. Phạm Văn Lình

Submit "Tắc ruột sơ sinh" to Digg Submit "Tắc ruột sơ sinh" to del.icio.us Submit "Tắc ruột sơ sinh" to StumbleUpon Submit "Tắc ruột sơ sinh" to Google Submit "Tắc ruột sơ sinh" to Facebook Submit "Tắc ruột sơ sinh" to Twitter Submit "Tắc ruột sơ sinh" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Bụng

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook