Kỹ thuật truyền máu - Bài viết - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Bi ai lớn nhất của đời người là ghen tị. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Kỹ thuật truyền máu

Cho điểm
KỸ THUẬT TRUYỀN MÁU
Mục tiêu
1. Kể được 2 mục đích của truyền máu.
2. Tiến hành được kỹ thuật truyền máu một cách an toàn và hiệu quả.
3. Kể các yếu tố quan trọng trong việc tiến hành kỹ thuật truyền máu.
1. Mục đích
− Bồi hoàn số lượng máu đã mất cho cơ thể người bệnh.
− Bổ sung các yếu tố đông máu.
2. Chỉ định
− Xuất huyết nặng: do tai nạn, phẫu thuật, bệnh lý.
− Thiếu máu nặng: sốt rét, nhiễm ký sinh trùng.
− Nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc nặng.
− Các bệnh về máu: ung thư máu, thiếu men G6PD.
− Phỏng nặng.
3. Nhận định người bệnh
− Tình trạng tri giác: lơ mơ, hôn mê, co giật, động kinh.
− Tình trạng dấu sinh hiệu, đặc biệt là huyết áp và thân nhiệt.
− Tĩnh mạch: to mềm mại hay nhỏ, xơ cứng.
− Tình trạng bệnh lý đi kèm: đa chấn thương, rối loạn chức năng đông máu.
4. Chuẩn bị người bệnh
− Đối chiếu và giải thích cho người bệnh.
− Tư thế thích hợp.
− Kiểm tra xem người bệnh có tiền sử dị ứng hay phản ứng với máu không.
5. Dọn dẹp dụng cụ
− Xử lý dụng cụ theo đúng qui trình khử khuẩn - tiệt khuẩn.
− Trả về chỗ cũ những dụng cụ khác: trụ treo, garrot, gối kê tay.
6. Ghi hồ sơ
− Ngày giờ truyền máu.
− Số lượng máu, nhóm máu, Rh.
− Tốc độ truyền (số giọt/phút).
− Tình trạng huyết áp người bệnh trước, trong và sau truyền máu.
− Phản ứng của người bệnh (nếu có).
− Giờ kết thúc.
− Tên điều dưỡng thực hiện.
7. Những điểm cần lưu ý
− Phải áp dụng đúng kỹ thuật vô khuẩn.
− Chỉ truyền máu khi người bệnh đã được làm phản ứng chéo tại giường.
− Cho người bệnh tiêu tiểu trước khi truyền (nếu được).
− Làm phản ứng sinh vật Ochlecber: truyền 20 ml máu với tốc độ theo y lệnh, rồi cho chảy chậm 8 10 giọt/phút. Sau 5 phút nếu không có triệu chứng bất thường, cho chảy tiếp tục theo tốc độ y lệnh như trên 20 ml máu nữa, rồi lại cho chảy chậm trong 5 phút để theo dõi, nếu không có gì xảy ra thì ta tiếp tục cho truyền với tốc độ theo y lệnh.
− Triệu chứng bất thường có thể là: sốt, lạnh run, vả mồ hôi, đau vùng thắt lưng, nhức đầu, nổi mề đay, đỏ mặt, mạch nhanh, khó thở.
− Theo dõi trong khi truyền máu để phát hiện những tai biến có thể xảy ra.
+ Sốt do dụng cụ hoặc kỹ thuật không đảm bảo vô trùng.
+ Phản ứng tan huyết do bất đồng nhóm máu.
+ Co giật do hạ calci máu.
+ Rung thất - ngưng tim do tăng Kali máu.
+ Phản ứng quá mẫn.
+ Phù phổi cấp.
− Khi có các triệu chứng bất thường báo hiệu có tai biến thì phải ngưng truyền máu ngay, báo cáo với bác sĩ, đồng thời chuẩn bị thuốc men hoặc dụng cụ để xử lý kịp thời.
8. Cần lưu ý và theo dõi sát khi truyền máu cho các trường hợp sau
− Bệnh tim (viêm cơ tim, bệnh van tim)
− Xơ cứng động mạch não, huyết áp cao.
− Tăng áp lực nội sọ.
Bảng 70.1. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng soạn dụng cụ truyền máu
STT Nội dung Thang điểm
0 1 2
1 Kiểm tra phiếu truyền máu, y lệnh và chai hoặc túi máu      
2 Thực hiện và kiểm tra kết quả phản ứng chéo tại giường      
3 Mang khẩu trang, rửa tay      
4 Trải khăn sạch      
5 Soạn các dụng cụ vô khuẩn trong khăn:
- Gạc che kim hoặc băng keo cá nhân
- Bơm tiêm, kim (18 - 21G)
- Bông cồn
- Bộ dây truyền máu
- Bình kềm sát trùng da
     
6 Soạn các dụng cụ ngoài khăn:
- Bồn hạt đậu có chứa dung dịch khử khuẩn
- Băng keo
- Garrot
- Găng tay sạch
- Túi đựng đồ dơ
- Giấy lót tay
- Trụ treo
- Máy đo huyết áp
- Hộp thuốc chống shock
     
Tổng cộng      
Tổng số điểm đạt được    
 

Hình 70.1. Mâm dụng cụ truyền máu Hình 70.2. Bầu lọc trong dây truyền máu

Bảng 70.2. Bảng kiểm hướng dẫn học kỹ năng truyền máu
STT Nội dung Ý nghĩa Tiêu chuẩn cần đạt
1 Đối chiếu đúng người bệnh. Tránh nhầm lẫn. Đối chiếu đúng tên, họ, tuổi, số giường, số phòng.
2 Báo và giải thích cho người bệnh. Tiến hành được thuận lợi và an toàn. Người bệnh an tâm hợp tác.
3 Kiểm tra mạch, huyết áp, thân nhiệt. Đánh giá tình trạng người bệnh trước khi truyền máu. Thực hiện kỹ năng đo huyết áp, đếm mạch và đo thân nhiệt chính xác.
4 Cho người bệnh đi tiêu, tiểu. Giúp người bệnh tiện nghi trong suốt thời gian truyền. Nếu tình trạng người bệnh không đi được có thể cho tiêu tiểu tại giường (nếu cần).
5 Chọn vị trí tiêm thích hợp (tĩnh mạch to, rõ, ít di động). Tránh các tai biến do tiêm sai vị trí. Chọn tĩnh mạch to, rõ, ít di động.
6 Lắc đều túi máu. Trộn lẫn các thành phần trong túi máu. Động tác lắc túi máu nhẹ nhàng tránh làm vỡ các tế bào máu.
7 Treo túi máu lên trụ, cho máu vào 2/3 bầu đếm giọt. đuổi khí vào bồn hạt đậu có chứa dung dịch khử khuẩn. Khí là một trong những nguyên nhân gây thuyên tắc mạch. Đưa kim hướng vào bồn hạt đậu, để kim an toàn.
8 Bộc lộ vùng tiêm, lót giấy, đặt gối kê tay dưới vùng tiêm (nếu cần). Tưthế người bệnh giúp cho việc tiêm tĩnh mạch dễ dàng. Có thể kê gối kê tay nếu chọn tĩnh mạch gần khuỷu.
9 Mang găng sạch. Bảo vệ cho nhân viên y tế tránh sự lây nhiễm từ người bệnh. Mang găngtaytheo cách sạch, cỡ găng phù hộp để thao tác được gọn gàng.
10 Buộc ga rô cách bơi tiêm 10-15 cm. Giúp tĩnh mạch nổi rõ. Buộc garrot cách nơi tiêm 10- 5 cm.
11 Sát khuẩn vùng tiêm rộng ra ngoài 5 cm.
 
Hạn chế sự nhiễm khuẩn từ vùng da xung quanh.
Giữ an toàn nơi vị trí đâm kim.
Sát khuẩn rộng từ trong ra ngoài 5cm (hoặc sát trùng dọc theo tĩnh mạch từ dưới lên và ra 2 bên) với gòn cồn 700 hoặc cồn iod.
12 Sát khuẩn tay lại.
 
Giảm sự lây nhiễm chéo. Sát khuẩn kỹ lại các đầu ngón tay.
13 Dùng bơm tiêm gắn kim truyền máu tiêm vào tĩnh mạch. Tiêm vào tĩnh mạch. Tiêm đúng vị trí.
14 Lùi nòng, kiểm tra có máu, tháo garrot.
 
Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong tĩnh mạch Rút nòng nếu thấy máu chảy ra là xác định đúng kim nằm trong tĩnh mạch
15 Tháo bơm tiêm, lắp dây truyền máu vào chuôi kim.
 
Nối hệ thống dây truyền vào kim tiêm. Chú ý tránh để máu chảy ra ngoài.
16 Mở khoá (tốc độ chậm).
 
Giảm bớt kích thích cho người bệnh. Phải quan sát sắc diện người bệnh khi cho dịch chảy vào để phát hiện sớm các phản ứng bất thường.
17 Cố định đốc kim.
Che thân kim bằng gạc vô khuẩn.
Giữ kim cố định trên da, phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn. Giữ vô khuẩn phần thân kim ló ra ngoài.
18 Cố định dây truyền an toàn.
 
Giữ cố định dây truyền tránh sút ra. Dán băng keo ôm vừa dây truyền để không ảnh hưởng đến tốc độ chảy của máu.
19 Làm phản ứng sinh vật
(Ochlecber).
 
Phát hiện các tai biến sớm của truyền máu. - Chảy theo y lệnh khoảng 20 ml máu.
- Chảy chậm lại 8 - 10 giọt/phút trong 5 phút.
- Chảy theo y lệnh khoảng 20 ml máu.
- Chảy 8-10 giọt/phút trong 5 phút.
20 Điều chỉnh giọt theo y lệnh.
 
Thực hiện tốc độ truyền theo y lệnh. Điều chỉnh tốc độ chảy của máu truyền chính xác.
21 Dặn dò người bệnh những điều cần thiết nếu được.
 
Phát hiện sớm và phòng ngừa các tai biến. Theo dõi người bệnh trong suốt thời gian truyền: đo huyết áp, đếm mạch.
22 Giúp người bệnh tiện nghi.
 
Giao tiếp. Giúp người bệnh được tiện nghi.
23 Ghi hồ sơ.
 
Theo dõi và quản lý người bệnh. Ghi lại những công việc đã làm.
Bảng 70.3. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng truyền máu
STT Nội dung Thang điểm
0 1 2
1 Đối chiếu đúng người bệnh, báo và giải thích  
2 Kiểm tra mạch, huyết áp, nhiệt độ  
3 Cho người bệnh đi tiêu, tiểu (nếu được)  
4 Chọn vị trí tiêm thích hợp (tĩnh mạch to, rõ, ít di động)  
5 Lắc đều túi máu nhẹ nhàng  
6 Cắm dây truyền máu vào túi máu  
7 Treo túi máu lên trụ, cho máu vào 2/3 bầu đếm giọt  
8 Đuổi khí vào bồn hạt đậu có chứa dung dịch khử khuẩn, khoá lại, che chở đầu dây truyền an toàn  
9 Bộc lộ vùng tiêm, lót giấy và đặt gối kê tay dưới vùng tiêm (nếu cần)  
10 Mang găng sạch  
11 Buộc ga rô cách bơi tiêm 10-15 cm  
12 Sát khuẩn vùng tiêm rộng ra ngoài 5 cm  
13 Sát khuẩn tay lại  
14 Dùng bơm tiêm gắn kim truyền máu tiêm vào tĩnh mạch  
15 Lùi nòng, kiểm tra có máu, tháo garrot  
16 Tháo bơm tiêm, lắp dây truyền máu vào kim an toàn  
17 Mở khoá cho máu chảy vào với tốc độ chậm  
18 Cố định đốc kim  
19 Che thân kim bằng gạc vô khuẩn  
20 Cố định dây truyền an toàn  
21 Tháo găng tay  
22 Làm phản ứng sinh vật (Ochlecber)
- Chảy theo y lệnh khoảng 20 ml máu
- Chảy chậm lại 8-10 giọt/phút trong 5 phút
- Chảy theo y lệnh khoảng 20ml máu
- Chảy 8-10 giọt /phút trong 5 phút
 
23 Điều chỉnh giọt theo y lệnh  
24 Dặn dò người bệnh những điều cần thiết nếu được  
25 Giúp người bệnh tiện nghi, theo dõi người bệnh trong suốt thời gian truyền: đo huyết áp, đếm mạch  
26 Ghi hồ sơ  
Tổng cộng  
Tổng số điểm đạt được
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Bộ dây truyền máu khác bộ dây truyền dịch:
A. Kim 18-20 G
B. Bộ lưới lọc trong bầu đếm giọt
C. Khoá
D. Có phần nút cao su để bơm thuốc dài hơn
E. Có kim air
2. Bộ dây truyền máu được thay mỗi:
A. 8 giờ B. 12 giờ
C. 24 giờ D. 48 giờ E. Tất cả đều sai
3. Thời gian truyền một đơn vị máu không quá:
A. 1 giờ
B. 2 giờ
C. 3 giờ
D. 4 giờ
E. 5 giờ
4. Thời gian lấy máu ra khỏi ngân hàng máu không được để quá:
A. 10 phút
B. 20 phút
C. 30 phút
D. 40 phút
E. 60 phút
5. Yêu cầu theo dõi người bệnh khi truyền máu:
A. Liên tục trong suốt thời gian truyền máu
B. 30 phút đầu khi truyền máu
C. Chỉ khi có dấu hiệu bất thường
D. Theo dõi ít nhất là 3 lần trong một đơn vị máu
E. Tất cả đều sai
Đáp án
1. B 2. E 3.D 4. C 5. A
Nguồn: ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN II (2007)
Chủ biên: ThS. Trần Thị Thuận

Submit "Kỹ thuật truyền máu" to Digg Submit "Kỹ thuật truyền máu" to del.icio.us Submit "Kỹ thuật truyền máu" to StumbleUpon Submit "Kỹ thuật truyền máu" to Google Submit "Kỹ thuật truyền máu" to Facebook Submit "Kỹ thuật truyền máu" to Twitter Submit "Kỹ thuật truyền máu" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Điều dưỡng

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook