Tiêm truyền dung dịch - Bài viết - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "An ủi lớn nhất của đời người là làm phước. [Trích 14 điều răn của Phật] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Tiêm truyền dung dịch

Cho điểm
TIÊM TRUYỀN DUNG DỊCH
Mục tiêu
1. Trình bày được 6 mục đích của tiêm truyền dung dịch.
2. Tiến hành được kỹ thuật tiêm truyền dung dịch một cách an toàn và hiệu quả.
3. Kể các yếu tố quan trọng trong việc thực hiện kỹ thuật tiêm truyền an toàn.
1. Mục đích
− Bồi hoàn nước và điện giải, hồi phục tạm thời khối lượng tuần hoàn trong cơ thể.
− Thay thế tạm thời lượng máu mất.
− Nuôi dưỡng cơ thể.
− Đem thuốc vào cơ thể với số lượng nhiều trực tiếp vào máu.
− Duy trì nồng độ thuốc kéo dài nhiều giờ trong máu.
− Mục đích khác: giải độc, lợi tiểu, giữ vein
2. Chỉ định
− Người bệnh bị mất nước: tiêu chảy, phỏng
− Người bệnh bị mất máu cấp: tai nạn, xuất huyết tiêu hoá.
− Người bệnh bị suy dinh dưỡng.
− Người bệnh cần dùng số lượng lớn thuốc hoặc duy trì đều trong cơ thể.
− Người bệnh bị ngộ độc.
3. Nhận định người bệnh
− Tình trạng tri giác: lơ mơ, động kinh, co giật, hôn mê.
− Hệ thống tĩnh mạch: to, rõ, mềm mại, xơ cứng
− Tuổi: già, trẻ.
− Tình trạng dấu sinh hiệu đặc biệt là huyết áp.
4. Chuẩn bị người bệnh
− Đối chiếu đúng người bệnh.
− Giải thích cho người bệnh.
− Tư thế thích hợp.
− Kiểm tra dấu sinh hiệu.
− Cho người bệnh tiểu tiện trước khi truyền.
5. Dọn dẹp dụng cụ
− Xử lý các dụng cụ theo đúng qui trình khử khuẩn tiệt khuẩn.
− Trả về chỗ cũ những dụng cụ khác: trụ treo, garrot, gối kê tay
6. Ghi hồ sơ
− Ngày giờ tiêm truyền, ngày giờ kết thúc.
− Loại dung dịch truyền, số lượng, số giọt y lệnh trong 1 phút, thuốc pha (nếu có).
− Phản ứng người bệnh nếu có.
− Tên bác sĩ cho y lệnh.
− Tên điều dưỡng thực hiện.
7. Những điểm cần lưu ý
− Phải áp dụng đúng kỹ thuật vô khuẩn.
− Phải đếm mạch, đo huyết áp trước khi truyền dịch.
− Tránh để bọt khí vào tĩnh mạch người bệnh: bọt khí có thể làm thuyên tắc tĩnh mạch.
− Quan sát người bệnh trong suốt thời gian tiêm truyền để phát hiện các dấu hiệu bất thường: 30-60 phút/lần tùy theo tình trạng.
− Không nên cho dung dịch chảy quá nhanh vì có thể làm người bệnh bị phù phổi cấp (trừ trường hợp có chỉ thị của bác sĩ).
− Nếu người bệnh phản ứng với dung dịch tiêm truyền như lạnh run, mạch
nhanh, khó thở phải ngưng truyền ngay và báo cáo với bác sĩ.
− Khi truyền dịch phải chú ý cẩn thận tốc độ chảy của dịch truyền và tình trạng người bệnh, đặc biệt là đối với các trường hợp sau:
+ Phù phổi cấp.
+ Bệnh tim nặng.
+ Tăng áp lực nội sọ.
8. Công thức tính thời gian chảy của dịch truyền
Thời gian chảy của dịch truyền (phút) = V dịch truyền (ml) x số giọt/ml/ Số giọt y lệnh/phút
Bảng 68.1. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng: soạn dụng cụ tiêm truyền dung dịch
STT Nội dung Thang điểm
0 1 2
1 Sao phiếu thuốc, kiểm tra thuốc    
2 Mang khẩu trang, rửa tay    
3 Trải khăn sạch    
4 Soạn dụng cụ vô khuẩn:
- Gạc che kim hoặc băng keo cá nhân
- Bông cồn
- Bình kềm sát trùng da
   
5 Gắn lồng treo vào chai (nếu cần)    
6 Khui và sát trùng nắp chai dịch truyền    
7 Gắn bộ dây tiêm truyền, khoá dây lại, quấn gọn vào chai    
8 Soạn dụng cụ sạch:
- Dây garrot
- Bồn hạt đậu
- Gối kê tay
- Máy đo huyết áp
- Găng tay sạch
- Băng keo (ít nhất 3 miếng dán lên dây truyền)
- Trụ treo
- Đồng hồ có kim giây
- Hộp thuốc chống shock
 
   
Tổng cộng    
Tổng số điểm đạt được  
 

Hình 68.1. Mâm dụng cụ tiêm truyền dung dịch
 
Bảng 68.2. Bảng kiểm hướng dẫn học kỹ năng: tiêm truyền dung dịch
STT Nội dung ý nghĩa Tiêu chuẩn cần đạt
1 Đối chiếu đúng người bệnh. Tránh nhầm lẫn. Đối chiếu đúng tên, họ, tuổi, số giường, số phòng.
2 Báo và giải thích cho người bệnh. Tiến hành được thuận lợi và an toàn. Người bệnh an tâm hợp tác.
3 Đo huyết áp, đếm mạch. Đánh giá tình trạng người bệnh trước khi truyền dịch. Thực hiện kỹ năng đo huyết áp, đếm mạch chính xác.
4 Cho người bệnh đi tiêu, tiểu. Giúp người bệnh tiện nghi trong suốt thời gian truyền. Nếu tình trạng người bệnh không đi được có thể cho tiêu tiển tại giường (nếu cần).
5 Chọn vị trí tĩnh mạch. Tránh các tai biến do tiêm sai vị trí. Chọn tĩnh mạch to, rõ, ít di động.
6 Treo chai lên trụ treo, cho dịch vào 2/3 bầu đếm giọt, đuổi khí trong dây truyền. Khí là một trong những nguyên nhân gây thuyên tắc mạch. Đưa kim hướng vào bồn hạt đậu, để kim an toàn.
7 Để lộ vùng tiêm. Tư thế người bệnh giúp cho việc tiêm tĩnh mạch dễ dàng. Có thể kê gối kê tay nếu chọn tĩnh mạch gần khuỷu.
8 Mang găng tay. Bảo vệ cho nhân viên y tế tránh sự lây nhiễm từ người bệnh. Mang găng tay theo cách sạch, cỡ găng phù hộp để thao tác được gọn gàng.
9 Buộc garrot cách nơi tiêm 10 - 15 cm. Giúp tĩnh mạch nổi rõ. Buộc garrot cách nơi tiêm 10-15 cm.
10 Sát khuẩn vùng tiêm rộng ra Hạn chế sự nhiễm khuẩn Sát khuẩn rộng từ trong ra ngoài 5 cm (hoặc sát
ngoài 5 cm. từ vùng da xung quanh.
Giữ an toàn nơi vị trí đâm kim.
trùng dọc theo tĩnh mạch từ dưới lên và ra 2 bên) với gòn cồn 700 hoặc cồn iod.
11 Sát khuẩn tay lại. Giảm sự lây nhiễm chéo. Sát khuẩn kỹ lại các đầu ngón tay.
12 Tay căng da, tay cầm kim mặt vát lên trên, đâm xuyên qua da, hướng kim theo chiều tĩnh mạch. Tiêm vào tĩnh mạch. Tiêm đúng vị trí.
13 Bóp dây truyền kiểm tra có máu, tháo garrot. Xác định chắc chắn vị trí kim nằm trong tĩnh mạch. Rút nòng nếu thấy máu chảy ra là xác định đúng kim nằm trong tĩnh mạch.
14 Mở khóa cho dịch chảy (tốc độ chậm). Giảm bớt kích thích cho người bệnh. Phải quan sát sắc diện người bệnh khi cho dịch chảy vào để phát hiện sớm các phản ứng bất thường.
15 Cố định đốc kim, che kim bằng gạc vô khuẩn. Giữ kim cố định trên da, phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn. Giữ vô khuẩn phần thân kim ló ra ngoài.
16 Cố định dây truyền. Giữ cố định dây truyền tránh sút ra. Dán băng keo ôm vừa dây truyền để không ảnh hưởng đến tốc độ chảy của dịch truyền.
17 Điều chỉnh giọt theo y lệnh. Thực hiện tốc độ truyền theo y lệnh. iều chỉnh tốc độ chảy của
dịch truyền chính xác.
18 Dặn dò người bệnh những
điều cần thiết.
Phát hiện sớm và phòng ngừa các tai biến. 30-60 phút đến thăm người bệnh một lần.
19 Báo cho người bệnh biết việc đã xong. Giao tiếp. Giúp người bệnh được tiện nghi.
20 Thu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ. Theo dõi và quản lý người bệnh. Ghi lại những công việc đã làm.


Hình 68.2. Kỹ thuật tiêm và cố định kim sau khi tiêm

Bảng 68.3. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng tiêm truyền dung dịch
STT Nội dung Thang điểm
0 1 2
1 Đối chiếu đúng người bệnh, báo và giải thích    
2 Đo huyết áp, đếm mạch, cho người bệnh tiêu, tiểu (nếu được)    
3 Chọn tĩnh mạch to, rõ, ít di động,    
4 Treo chai lên trụ, cho dịch vào 2/3 bầu đếm giọt    
5 Đuổi khí vào bồn hạt đậu, khóa lại, để kim an toàn    
6 Để lộ vùng tiêm, kê gối kê tay (nếu cần)    
7 Mang găng tay    
8 Buộc garrot cách nơi tiêm 10 - 15 cm    
9 Sát khuẩn vùng tiêm rộng ra ngoài 5 cm    
10 Sát khuẩn tay lại    
11 Tay căng da, tay cầm kim mặt vát lên trên, đâm xuyên qua da, hướng kim theo chiều tĩnh mạch    
12 Bóp dây truyền kiểm tra có máu, tháo garrot    
13 Mở khóa cho dịch chảy (tốc độ chậm)    
14 Cố định đốc kim, che kim bằng gạc vô khuẩn    
15 Cố định dây truyền    
16 Tháo găng tay    
17 Điều chỉnh giọt theo y lệnh    
18 Dặn dò người bệnh những điều cần thiết    
19 Báo người bệnh biết việc đã xong, để người bệnh tiện nghi    
20 Thu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ    
Tổng cộng      
Tổng số điểm đạt được  
 

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
1. Mục đích của tiêm truyền dung dịch:
A. Bồi hoàn nước điện giải D. Giải độc
B. Nuôi dưỡng E. Tất cả đều đúng
C. Duy trì lượng thuốc đều trong cơ thể
2. Một số bệnh lý khi truyền dung dịch người iều dưỡng cần để ý theo dõi sát:
A. Suy tim
B. Tăng áp lực nội sọ
C. Tiêu chảy
D. Tất cả đều đúng
E. A, B đúng
3. Chai dịch truyền không được để quá:
A. 8 giờ
B. 12 giờ
C. 24 giờ
D. 48 giờ
E. Tất cả đều sai

4. Kim luồn chỉ được dùng khi người bệnh:
A. Hôn mê
B. Động kinh, co giật
C. Truyền dịch kéo dài nhiều ngày
D. Dùng thuốc qua đường tĩnh mạch nhiều lần/ngày
E. Tất cả đều đúng
5. Kim luồn chỉ được thay mỗi:
A. 24 giờ
B. 48 giờ
C. 72 giờ
D. A, B đúng
E. B, C đúng

6. Tai biến khi truyền dịch do kỹ thuật của iều dưỡng, ngoại trừ là:
A. Thuyên tắc mạch do khí
B. Viêm tĩnh mạch
C. Shock phản vệ
D. Phù nơi tiêm
E. Hoại tử mô
Đáp án
1. E 2. E 3. C 4. E 5. E 6. E
 
Nguồn: ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN II (2007)
Chủ biên: ThS. Trần Thị Thuận

Submit "Tiêm truyền dung dịch" to Digg Submit "Tiêm truyền dung dịch" to del.icio.us Submit "Tiêm truyền dung dịch" to StumbleUpon Submit "Tiêm truyền dung dịch" to Google Submit "Tiêm truyền dung dịch" to Facebook Submit "Tiêm truyền dung dịch" to Twitter Submit "Tiêm truyền dung dịch" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Điều dưỡng

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook