Giải phẫu cơ và mạc vùng cổ - Bài viết - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Rượu nhạt uống lắm cũng say. Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm. [Ngạn ngữ Việt nam ] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Giải phẫu cơ và mạc vùng cổ

Cho điểm
CƠ VÀ MẠC VÙNG CỔ
Bài giảng Giải phẫu học
Chủ biên: TS. Trịnh Xuân Đàn
Vùng cổ được chia làm 2 vùng: vùng cổ sau hay vùng gáy và vùng cổ trước bên.
1. CƠ VÙNG GÁY

Gồm các cơ ở sau cột sống và các mỏm ngang, đặc điểm các cơ vùng này là cơ nào càng ở sâu sát với xương thì ngắn và hẹp, trái lại các cơ càng ở nông thì càng dài và rộng.
Cơ vùng gáy xếp làm 4 lớp từ sâu ra nông.
1.1. Lớp thứ nhất

Lớp nông nhất chỉ có 1 cơ là cơ thang (m. trapezius), là cơ to nhất vùng sau, từ đường cong chăm trên, ụ chăm ngoài, các mỏm gai đất sống cổ kéo dài đến DX tới bám vào phía ngoài xương đòn, mỏm cùng vai, sống vai và cơ thang che phủ tất cả các cơ vùng gáy, một phần phía trên của lưng.
1.2. Lớp thứ hai

Có 2 cơ:
- Cơ gối đầu (m. spenius capitis): từ mỏm ngang CVI - DII đến bám vào nửa ngoài đường cong chăm lên.
- Cơ gối cổ (m. spenius cervicis): bám từ mỏm gai đốt sống DIII - DV đến bám vào mỏm ngang đốt CI - CIV.
1.3. Lớp thứ ba

Có 4 cơ.
- Cơ bán gai (m. semi spinalis): bám từ mỏm ngang các đất sống ngực và 6 đất cổ dưới đến bám vào mỏm gai của 6 đất cổ dưới.
- Cơ dài đầu (m. longus capitis): bám từ mỏm ngang của 4 đốt sống cổ dưới tới sau mỏm chũm.
- Cơ dài cổ: bám từ mỏm ngang của 5 đốt sống ngực trên đến mỏm ngang các đốt sống CIII - CIV.
- Phần cổ của cơ thắt lưng hay cơ chậu sườn cổ (m. iliocostalis cervicis):
đi từ góc sau của 6 xương sườn trên tới mỏm ngang của các đốt sống CII - CIV
1.4. Lớp thứ tư

- Cơ thẳng đầu sau to (m. rectus capitis posterior manh): từ mỏm gai đất.
Có tới đường cong chăm dưới.
Cơ thẳng đầu sau bé (m. rectus capitis posterior minor): từ củ sau đốt đội tới phần trong đường cong chăm dưới.
- Cơ chéo đầu trên (m. obliquus capitis Superior): từ mỏm ngang đốt đội đến xương chẩm.
- Cơ chéo đầu dưới (m. obliquus capiti8 inferior): từ mỏm gai đốt trục đến mỏm ngang đốt đội.
Tác dụng chung của các cơ vùng gáy: nếu cơ hai bên cùng co làm ngửa đầu, ưỡn cột sống cổ. Nếu một bên co làm nghiêng đầu và cổ, quay đầu.
2. CƠ VÙNG CỔ TRƯỚC BÊN

Chia làm 3 nhóm và xếp theo 3 lớp:
- Lớp nông ở hai bên cổ gồm cơ ức đòn chũm và cơ bám da cổ.
- Lớp giữa ở vùng cổ trước gồm các cơ trên và dưới móng.
- Lớp sâu gồm các cơ ở trước và bên cột sống, tạo thành nền của vùng cổ trước bên.
2.1. Các cơ trước sống

Gồm các cơ bám sát mặt trước các đốt sống cổ; có 4 cơ:
- Cơ thẳng đầu trước (m. rectus capitis anterior): từ khối bên đốt đội tới mặt dưới phần nền xương chẩm.
- Cơ thẳng đầu ngoài (m. rectus capitis lateralis): từ mỏm ngang đất đội tới mặt dưới mỏm cảnh xương chẩm.
- Cơ dài cổ (m. longus colli): nằm trước cột sống cổ và ngực trên gồm 3 phần:
+
Phần chéo dưới: từ mặt trước,II,III đến củ trước mỏm ngang CV,VI.
+
Phần chéo trên: từ củ trước mỏm ngang CIII,IV,V đến cung trước đốt đội.
+
Phần thẳng: từ phía trước thân 3 đốt ngực trên và 3 đốt cổ dưới đến bám vào thân trước 3 đất CII, III, IV.
- Cơ dài đầu (m. longus capitis): từ củ trước mỏm ngang đốt CIII, IV, V, VI đến mặt dưới phần nền xương chẩm.
Tác dụng gấp cổ và nghiêng cổ về một bên.


1. Tĩnh mạch cảnh trước11. Tĩnh mạch cảnh ngoài 22. Mỏm ngang đốt sống

2. Cơ ức đòn móng 12. Cơ bậc thang giữa 23. Động mạch đốt sống
3. Cơ ức giáp 13. Cơ bậc thang sau 24. Nhánh TK của đám rối cổ
4. Khí quản 14. Cơ bán gai cổ 25. Dây thần kinh X
5. Thực quản 15, 16. Cơ bán gai đầu 26. Động mạch cảnh chung
6. TK quặt ngược X phải 17. Cơ nâng xương vai 27. Tĩnh mạch cảnh trong
7. Cơ ức đòn chũm 18. Cơ gối 28. Cân cổ sâu
8. Cơ vai móng 19. Cơ thang 29. TK quặt ngược X trái
9. Cơ bám da cổ 20. Nhánh TK của ĐR cổ 30. Eo tuyến giáp
10. Cơ bậc thang trước 21. Tuỷ sống 31. Cân cổ giữa
Hình 4.26.
Thiết đồ cắt ngang qua đốt sống cổ V
2.2. Cơ bên cột sống

Có 3 cơ bậc thang (trước - giữa - sau), 3 cơ trên đều bám vào mỏm ngang các đốt sống cổ xuống dưới:
- Cơ bậc thang trước (m. scalenus anterior) bám vào củ cơ bậc thang trước của xương sườn 1 gọi là củ Lisfrand.
- Cơ bậc thang giữa (m. scalenus medius) bám vào xương sườn I sau cơ bậc thang trước.
- Cơ bậc thang sau (m. scalenus posterior) bám vào xương sườn II.
Chỗ bám tận cơ bậc thang trước và cơ bậc thang giữa giới hạn lên một khe để cho động mạch dưới đòn và các thân nhất của đám rối thần kinh cánh tay đi qua vào vùng nách.
Tác dụng chung: gấp và xoay nhẹ cột sống cổ, nâng xương sườn I, II lên trên.

2.3. Cơ ức đòn chũm (m. sternocleidomastoideus)

Từ xương ức, xương đòn chạy chếch lên trên ra sau tới bám vào xương chũm và xương chẩm: là một cơ dày nằm chéo vùng cổ trước bên và che phủ các cơ bậc thang, các bó mạch thần kinh cổ, vậy cơ ức đòn chũm là cơ tuỳ hành của bó mạch thần kinh cổ. Thần kinh sọ số XI và thần kinh CII, CIII. Tác dụng của cơ làm nghiêng đầu về một bên và quay mặt sang bên đối diện.
2.4. Các cơ trên móng (m. musculi suprahyoidei)

Có 4 cơ xếp làm 3 lớp
2.4.1. Lớp nông

Có 2 cơ:
+
Cơ trâm móng (m. stylohyoideus) từ mỏm trâm đến bám vào thân xương móng. Ở chỗ nối với sừng lớn bởi một gân tận tách làm hai chế ngay trên gân trung gian cơ hai bụng.
+
Cơ nhị thân hay cơ hai bụng (m. digastricus): hai bụng cơ nối với nhau bởi một gân trung gian ở giữa, bụng sau bám bào xương chũm, bụng trước bám vào xương hàm dưới (cơ trâm hàm). Cả hai bụng đi xuống dưới móng và được nối với nhau bằng gân trung gian, gân này xuyên qua chỗ bám của cơ trâm móng và được cột vào thân và sừng lớn xương móng bởi một vòng sợi.
2.4.2. Lớp giữa

Có 1 cơ là cơ hàm móng (m. mylo hyoideus). Từ xương hàm tới xương móng.
2.4.3. Lớp sâu

Có 1 cơ là cơ cầm móng (m. genio hyoideus). Từ mỏm cầm xương hàm dưới tới xương móng. Tác dụng chung: keo xương móng và đáy lưỡi lên trên hoặc hạ thấp xương hàm dưới khi xương móng bị kéo xuống dưới bởi các cơ dưới móng.
2.5. Cơ vùng dưới móng

Có 4 cơ xếp làm 2 lớp
2.5.1. Lớp nông

Có 2 cơ
+
Cơ vai móng (m. omohyoideus) cũng là cơ nhị thân có phần gân trung gian lướt qua mặt bên cổ và bó mạch thần kinh cổ. Đi từ xương bả vai tới xương móng. Khi co kéo thanh quản xuống dưới và ra sau.
+
Cơ ức đòn móng hay cơ ức móng (m. sternohyoideus): ở dưới bám vào xương đòn (xa nhau), ở trên bám vào phần trong xương móng (gần nhau) giới hạn chữ V ngược (nửa trên trám mở khí quản). Khi co kéo thanh quản và xương móng xuống dưới.


1. Cơ nhị thân (thân trước)

2. Cơ trâm móng
3. Xương móng
4. Cơ vai móng
5. Cơ ức đòn móng
6. Cơ ức đòn chũm
7. Cơ thang
8. Cơ ức giáp
9. Xương đòn
10. Xương ức
11. Cơ nhị thân (thân sau)
Hình 4.27.
Các cơ vùng cổ trước
2.5.2. Lớp sâu

Có 2 cơ
+
Cơ giáp móng (m. thyrohyoideus): từ sụn giáp tới xương móng. Keo xương móng xuống dưới và nâng sụn giáp lên trên.
+
Cơ ức giáp (m. sternot thyroideus) ở dưới bám vào xương ức (gần nhau), ở trên vào sụn giáp (xa nhau), giới hạn chữ V xuôi (nửa dưới trám mở khí quản). Có tác dụng kéo thanh quản xuống dưới và sụn giáp xuống dưới.
Các cơ vùng dưới móng do quai thần kinh cổ chi phối và 2 cặp cơ: 2 cơ ức đòn móng ở nông, 2 cơ ức giáp ở sâu, giới hạn nên trám mở khí quản.
3. MẠC CỔ

Mạc cổ được chia làm 3 lá: lá nông mạc cổ, lá trước khí quản, lá trước cột sống. Ngoài ra còn có một chế bọc mạch thần kinh cổ gọi là bao cảnh, một chế bọc lấy lấy các cơ dưới móng, mạc miệng hầu và mạc cảnh.
3.1. Lá nông mạc cổ (lamina superflcialis)

Bọc chung cả cổ, ở trước tách ra làm hai trẻ bọc cơ ức đòn chũm, tĩnh mạch cảnh trước, tĩnh mạch cảnh ngoài, bao bọc tuyến dưới hàm và tuyến mang tai. Ở trên bám vào nền sọ, xương hàm dưới, ở dưới bám vào xương ức, xương đòn, xương bả vai.
3.2. Mạc các cơ dưới móng

Chỉ có ở vùng cổ trước, gồm có 2 lá: lá nông bọc của cơ ức đòn móng, cơ vai móng. Lá sâu bọc cơ ức giáp và cơ giáp móng.
Ở trên bám vào xương móng, dưới bám vào xương đòn, sau đó 2 lá ngắn và sâu ra ngoài tụm lại bám vào cân cổ nông ở trước cơ thang.
3.3. Lá trước khi quản (lamina pretrachealis)
hay bao tạng: là một bao mạc cho tuyến giáp, ở trên bám vào xương móng và đường chéo sụn giáp, ở dưới đi xuống trung thất trên rồi hoà vào lớp xơ của ngoại tâm mạc. Ở hai bên hoà lẫn vào mạc miệng hầu nên cùng với mạc này tạo thành ống mạc bao quanh hầu, thanh quản, khí quản, thực quản, tuyến giáp - cận giáp trạng nên được gọi là bao tạng.
3.4. Mạc miệng hầu (Jascia bucco pharyngealis)

Che phủ cho các cơ khít hầu, ở trên bám từ củ hầu xương chẩm tới mảnh chân bướm trong xuống bám vào đường đan chân bướm hàm rồi toả ra trước tới tận môi. Ở dưới mạc miệng hầu xuống hoà lẫn vào mạc trước khí quản và xuống hoà vào bao giáp dọc bờ sau tuyến giáp.
3.5. Mạc cảnh (jascia alaris)

Là một lá mạc mỏng bám dọc đường giữa của mạc miệng hầu toả sang hai bên tới liên tiếp với bao cảnh.
3.6. Lá trước cột sống (lamina prevertebrali) hay lá sâu mạc cổ

Phủ các cơ trước sống và cơ bậc thang đi ra ngoài bám vào lá nông mạc cổ, bám từ nền sọ xuống nền cổ liên tiếp với mạc thành ngực. Ở phía trước là khoang sau hầu ngăn cách với thành sau hầu và mạc miệng hầu.
3.7. Bao cảnh (vigina carotica)

Là một phần của mạc cổ bao quanh động mạch cảnh, tĩnh mạch cảnh trong và dây thần kinh lang thang. Bao cảnh được dính vào các lá mạc xung quanh: trước là mạc các cơ dưới móng, sau là lá trước cột sống, trong là bao tạng và phía ngoài dính vào lá nông mạc cổ ở mặt sau cơ ức đòn chũm.
4. CÁC TAM GIÁC CỔ

Các cơ cùng với xương hàm dưới và xương đòn tạo nên giới hạn của các tam giác cổ.
4.1. Tam giác cổ trước

Giới hạn bởi cơ ức đòn chũm (cạnh ngoài), xương hàm dưới (cạnh trên) và đường giữa cổ (cạnh trong). Tam giác này lại chia thành 3 tam giác nhỏ bởi cơ hai thân ở phía trên và bụng trên cơ vai móng ở phía dưới.
4.1.1. Tam giác dưới hàm

Giới hạn trên là xương hàm dưới và đường nối ra sau với mỏm chũm, phía sau là cơ trâm móng và bụng sau cơ 2 thân, phía trước là bụng trước cơ hai thân. Trong tam giác này có tuyến dưới hàm, động mạch mặt, tĩnh mạch mặt.
4.1.2. Tam giác cảnh

Giới hạn bởi phía trên là bụng sau cơ hai bụng; phía dưới là cơ vai móng; phía sau là cơ ức đòn chũm. Trong tam giác này có các động mạch cảnh, tĩnh mạch cảnh trong, dây thần kinh X.
4.1.3. Tam giác cơ

Giới hạn: phía trên là bụng trên cơ vai móng; phía sau là cơ ức đòn chũm; phía trước là đường giữa cổ. Trong tam giác này có động mạch, tĩnh mạch giáp dưới, thần kinh thanh quản dưới, khí quản, tuyến giáp và thực quản.
4.1.4. Tam giác dưới cắm

Giới hạn hai bên là bụng trước cơ hai bụng, nền là thân xương móng, đỉnh là cảm. Cơ hàm móng tạo thành sàn của tam giác. Trong tam giác chứa các hạch bạch huyết và các tĩnh mạch nhỏ tạo nên tĩnh mạch cảnh trước.
4.2. Tam giác cổ sau

Giới hạn ở phía trước là cơ ức đòn chũm, phía sau là cơ thang, phía dưới là xương đòn. Bụng dưới cơ vai móng chia tam giác này thành 2 vùng nhỏ.
4.2.1. Tam giác chẩm

Nằm ở phía trên, chứa thần kinh XI, đám rối cổ và đám rối cánh tay, các hạch bạch huyết cổ sâu.
4.2.2. Tam giác vai đòn

Nằm ở phía dưới, tương ứng với hố trên đòn, có đoạn ngoài cơ bậc thang của động mạch dưới đòn, động mạch ngang cổ, động mạch trên vai, tĩnh mạch cảnh ngoài và các nhánh của nó.

Submit "Giải phẫu cơ và mạc vùng cổ" to Digg Submit "Giải phẫu cơ và mạc vùng cổ" to del.icio.us Submit "Giải phẫu cơ và mạc vùng cổ" to StumbleUpon Submit "Giải phẫu cơ và mạc vùng cổ" to Google Submit "Giải phẫu cơ và mạc vùng cổ" to Facebook Submit "Giải phẫu cơ và mạc vùng cổ" to Twitter Submit "Giải phẫu cơ và mạc vùng cổ" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Giải phẫu

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook