Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp) - Bài viết - Bệnh Học
Đọc và ngẫm: "Rượu nhạt uống lắm cũng say. Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm. [Ngạn ngữ Việt nam ] "
Chú ý: Các nội dung sai QUY ĐỊNHLuật chính tả sẽ bị XÓA
Nếu bạn đang gởi bài, hãy đọc qua bài này!

QuocBaoNet

Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)

Cho điểm
HỘI CHỨNG LYELL
(Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)
Epidermolyse nécrosante Nécrolyse épidermique toxique (N.E.T)
Surai'gue Toxic epidemal necrolysis (T.E.N)
Thạc sỹ Nguyễn Từ Đệ


1. Định nghĩa.
Hội chứng Lyell là tập hợp những triệu chứng da và nội tạng rất nặng. Bệnh thư­­ờng bắt đầu trư­­ớc tiên ở niêm mạc, nhất là niêm mạc mắt, mũi, miệng. Thư­­ơng tổn da là những hồng ban, bọng nư­­ớc, những đám da bị xé rách, bị lột trông giống như­­ bỏng lửa. Dấu hiệu Nikolsky (+).
Hội chứng Lyell bắt đầu như­­ hội chứng Stevens- Johnson như­­ng không dừng lại các thư­­ơng tổn ở hốc tự nhiên mà tiến triển lan toả khắp ngư­­ời với da bị bóc tách ra (detachment of the epidermis).
Bệnh có tỷ lệ tử vong cao 25-100% ). Nguyên nhân tử vong phần lớn do điều trị không hiệu quả ngay từ đầu.
2. Căn nguyên.
+ Do thuốc: chiếm phần lớn các tr­­ường hợp (77% do thuốc, 23% do tự phát).
- Do thuốc kháng viêm không corticoide (43%).
- Sulfamid nhất là sulfamid chậm (25%).
- Thuốc chống co giật 10%.
- Các thuốc khác 4%(kháng herpes, hydantoine, halloperidol,kháng lao).
Bệnh th­­ường xuất hiện ở ng­­ười đang khoẻ mạnh bình thư­­ờng, sau khi sử dụng các thuốc nói trên từ 10 đến 30 ngày, sớm nhất là 01 ngày, trung bình 14 ngày, có trư­­ờng hợp tới 45 ngày.
Phần lớn các tưr­­ờng hợp đều gặp ở ngư­­ời dùng trên một loại thuốc, có người dùng tới 4-5 loại khác nhau.
+ Do nhiễm trùng.
+ Do tiêm vaccin, huyết thanh.
+ Nhiễm trùng kèm theo bệnh dị ứng.
+ Một số tr­ường hợp không rõ nguyên nhân (idiopathique).
3. Lâm sàng.
Nữ gặp gấp 2 lần nam
+ Bệnh tiến triển cấp tính trong một vài giờ, đôi khi đột ngột xuất hiện sốt cao, rét run, đánh trống ngực, suy nh­­ược cơ thể, nhức đầu, mất ngủ, đau miệng, ăn không ngon, đau và như­­ợc cơ. Trư­­ờng hợp nhẹ có khả năng tiến triển thành nặng sau 2-3 ngày với một bệnh cảnh lâm sàng rất đầy đủ điển hình, đôi khi bán hôn mê, bệnh nhân sốt cao liên tục 39 - 40 0C.
+ Tổn th­­ương da:
- Dát đỏ giống ban sởi hoặc hồng ban lan toả.
- Hồng ban đa dạng.
- Bọng nư­­ớc lùng nhùng giống như­­ bỏng lửa. Các tổn th­­ương nói trên nhanh chóng lan rộng, đỏ sẫm, những đám da bị trợt. Bệnh nhân có cảm giác đau rát, dấu hiệu Nikolsky (+).
+ Tổn thư­­ơng niêm mạc:
- Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ.
- Loét giác mạc.
- S­ưng, phù mắt, khó mở mắt.
- Sợ ánh sáng.
- Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét họng hầu.
- Trợt loét các niêm mạc thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột.
- Viêm loét âm đạo, âm hộ.
+ Dấu hiệu toàn thân:
- Sốt: 39- 400C (bao giờ cũng có).
- Ngư­­ời mệt mỏi, hôn mê hoặc bán hôn mê.
- Xuất huyết tiêu hóa.
- Viêm phổi, viêm phế quản, phù phổi.
- Viêm cầu thận tăng creatinine...
- Viêm gan (tăng transaminasa).
- Cơ quan tạo máu: hạ bạch cầu, hạ tiểu cầu.
- Viêm tụy.
- Rối loạn nư­ớc điện giải.
4. Tiến triển và biến chứng.
Nếu không đư­­ợc điều trị kịp thời và đúng cách có tới 25-100% bệnh nhân tử vong. Nguyên nhân dẫn đến tử vong đa phần do rối loạn nư­­ớc điện giải, như­­ng chủ yếu do nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn phổi, do chảy máu dạ dày ruột , không dung nạp được glucide và dinh d­­ưỡng kém.
+ Các biến chứng:
- Nhiễm trùng huyết.
- Nhiễm trùng bộ máy hô hấp.
- Các biến chứng gan, thận.
- Biến chứng mắt:
. Giảm thị lực, loét giác mạc, không hồi phục.
- Hẹp thực quản.
- Hẹp âm đạo.
5. Chẩn đoán.
5.1. Chẩn đoán xác định dựa vào
+ Tiền sử (77% do thuốc).
+ Lâm sàng: bọng nư­­ớc, da phồng rộp, xé rách trên nền đỏ, có sự bóc tách thư­­ợng bì một cách ồ ạt cấp tính... Hình ảnh lâm sàng liên tư­ởng đến những ca bỏng nặng hoặc lột da sống. Nikolsky (+).
+ Tổn th­­ương niêm mạc: mắt, môi, họng, sinh dục.
+ Tổn th­­ương nội tạng: gan, thận, phổi...
5.2. Chẩn đoán phân biệt với:
+ Hội chứng stevens- Johnson.
+ Hồng ban đa dạng.
+ Nhiễm độc da thể bọng phỏng nư­­ớc xuất huyết.
+ Ly th­­ượng bì cấp do tụ cầu (Epidermolyse Staphylococique Ai'que- E.S.A) gặp chủ yếu ở trẻ nhỏ d­ới 5 tuổi. Ngoài ra còn gặp ở ng­ười lớn bị suy thận, SGMD. Căn nguyên do tụ cầu type 71.
+ Hội chứng Kawasaki (hội chứng hạch - da- niêm mạc): bệnh gặp nhiều ở ngư­­ời Nhật Bản.
6. Điều trị.
+ Bệnh nhân cởi trần nằm trên ga vô khuẩn, nếu có đệm nư­­ớc thì tốt nhất (buồng hậu phẫu, buồng điều trị bỏng, buồng cấp cứu có đèn tử ngoại, sát khuẩn).
+ Tại chỗ: chăm sóc tại chỗ rất quan trọng.
+ Truyền dịch: cân bằng n­ước điện giải.
+ Bảo đảm năng l­ượng và dinh d­­ưỡng (cho ăn bằng sonde).
+ Cho kháng sinh phổ rộng.
+ Corticoide: liều 100-200 mg/24h (3-3,5 mmg/kg) nên cho đ­­ường tĩnh mạch.
Nếu tiến triển tốt (hết sốt, không xuất hiện tổn th­­ương mới, toàn trạng khá) thì hạ liều nhanh (khác với điều trị L.E.S hạ liều chậm)
Sau khi cắt corticoit liều cao nên cho synacthene 25 mg, 10- 15 ngày/1 ống, cho dùng từ 1- 3 ống.
+ Cyclophosphamid (100 mg- 300 mg/ ngày tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày)
Dùng cyclophosphamid ngăn chặn nhiễm độc qua trung gian tế bào.
+ Với cyclosporine A (sandimun) có 1/2 số ca điều trị có kết quả.

Submit "Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)" to Digg Submit "Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)" to del.icio.us Submit "Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)" to StumbleUpon Submit "Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)" to Google Submit "Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)" to Facebook Submit "Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)" to Twitter Submit "Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)" to MySpace

Tags: None Sửa Tags
Chuyên mục
Bệnh da liễu

Bình luận

# Đăng bình luận qua Facebook